Giới thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG TIẾNG ANH

10/7/2017 7:11:35 AM

       UBND TỈNH QUẢNG BÌNH              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH                     Độc lập - Tự  do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 03/2017/TT – BLĐTBXH ngày 01/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội )

Tên ngành, nghề:

Tiếng Việt: Tiếng Anh

Tiếng Anh: English

Mã ngành, nghề: 51220201

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tao: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thời gian đào tạo:  3 năm           

1. Mục tiêu đào tạo        

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng Tiếng Anh nhằm đào tạo cử nhân Tiếng Anh có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm cao và sức khỏe tốt, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng - an ninh và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin để có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Anh; có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn để đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập Quốc tế.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

Sau khi tốt nghiệp, các cử nhân cao đẳng tiếng Anh cần đạt được các mục tiêu đào tạo sau:

1.2.1. Kiến thức nghề nghiệp:

Có hiểu biết về  kiến thức giáo dục đại cương, bao gồm các nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh; có chứng chỉ Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng và kiến thức văn hóa tổng quát.

Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.
         Có kiến thức lý thuyết cơ bản về ngôn ngữ tiếng Anh như ngữ âm, âm vị, ngữ nghĩa, từ vựng, ngữ pháp, cú pháp…

Có hiểu biết các nền văn hoá, văn minh của các nước nói tiếng Anh và khu vực Châu Á, và các vấn đề liên quan đến cuộc sống như môi trường, giáo dục, kinh tế, hội nhập và xã hội.

Nắm bắt được kiến thức ngôn ngữ xã hội ứng dụng trong lĩnh vực chuyên môn hiện nay có xu hướng phát triển trong tương lai. Năng động, cập nhật kiến thức và áp dụng sáng tạo trong công việc.
         Có trình độ B tin học ứng dụng.

Có thể sử dụng ngoại ngữ thứ hai như Tiếng Pháp đạt trình độ tương đương chứng chỉ DELF A2 hoặc Tiếng Trung- trình độ SHK cấp II.

1.2.2. Kỹ năng nghề nghiệp:

Đạt được các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh ở mức độ tương đối thành thạo trong các tình huống giao tiếp xã hội và nghiệp vụ chuyên môn.

Có kỹ năng học tập hiêu quả để tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành ngôn ngữ.

Biết vận dụng kiến thức cơ bản, cơ sở ngành đã học để bổ trợ các kiến thức ngành có hiệu quả.

Đạt được kỹ năng thực hành ngôn ngữ ở các lĩnh vực khác nhau như: tiếng Anh Văn phòng, tiếng Anh trong các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ khách sạn- du lịch, kinh tế và xã hội, thương mại, giao dịch kinh doanh, công tác biên phiên dịch.

Phân tích và xử lý thông tin: Có năng lực tiếp thu, phân tích các vấn đề trên nhiều khía cạnh liên quan, tổng hợp ý kiến và xử lý thông tin với cách diễn đạt ý tưởng gọn gàng, trong sáng, khúc chiết đem lại hiệu quả cao cho công việc.

Giải quyết vấn đề: Biết hòa đồng với tập thể, chia sẻ thông tin,biết cách dựa vào sức mạnh tập thể để giải quyết vấn đề logic và thuyết phục trong công việc cũng như trong cuộc sống.

Có khả năng giao tiếp ở các tình huống, ngữ cảnh khác nhau phù hợp với văn hoá của những người tham gia giao tiếp. Có cách ứng xử chuẩn mực, thể hiện nếp văn hóa, lịch sự trong mọi tình huống.

Làm việc theo nhóm: Có năng lực làm việc cặp, nhóm, tôn trọng, lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, phát huy tinh thần tập thể, khi cần thiết biết cách sử dụng các công cụ từ xa để  tạo ra hiệu quả tốt nhất trong công việc..

Có kiến thức và các kỹ năng mềm trong sử dụng tiếng Anh như một phương tiên giao tiếp cho nghề nghiệp sau khi ra trường.

Ngoại ngữ: Có thể sử dụng ngoaị ngữ thứ hai như Tiếng Pháp- trình độ A2, Tiếng Trung- trình độ SHK cấp II.  

1.2.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có năng lực dẫn dắt về kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh, kiến thức nghiệp vụ trong các công việc có sử dụng tiếng Anh.

Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau.

Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ tiếng Anh và nghiệp vụ nghề.

Có khả năng đưa ra được kết luận và chiụ trách nhiệm về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp khác.

Ý thức kỷ luật tốt, thái độ lao động đúng đắn, biết lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

1.2.4. Năng lực sinh viên cần đạt sau khi tốt nghiệp:

Có tinh thần yêu nước, yêu đồng bào, tinh thần tự hào dân tộc.

Có ý thức trách nhiệm và có hoài bão về nghề nghiệp được đào tạo;
       Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp và thái độ phục vụ tốt.
       Có phẩm chất chính trị, ý thức phát triển nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, trách nhiệm cộng đồng, có sức khoẻ đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
       Đạt trình độ tiếng Anh giao tiếp cận B2 (Bậc 4 KNLNN 6 bậc cho Việt Nam).

Bước đầu nắm được các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hoá-văn minh của các nước Cộng đồng Anh ngữ và Cộng đồng Asean.

Có khả năng giao tiếp các tình huống, ngữ cảnh khác nhau cho phù hợp với văn hoá của những người tham gia giao tiếp. Có cách ứng xử chuẩn mực, thể hiện nếp văn hóa, lịch sự, văn minh trong mọi tình huống.

Có năng lực làm việc cặp, nhóm, biết tôn trọng, lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, biết hợp tác tương trợ lẫn nhau, có khả năng phát huy tinh thần và sức mạnh của tập thể để tạo ra hiệu quả tốt trong công việc.

Có năng lực sử dụng tiếng Anh cho các hoạt động nghề như:

-       Làm nhân viên văn phòng, biên - phiên dịch viên;

-   Làm dự án, các tổ chức phi chính phủ, các cơ quan văn hóa, giáo dục, kinh tế, làm trợ lý hoặc thư ký giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước và tư nhân

-   Làm việc ở các lĩnh vực du lịch, khách sạn, nhân viên lễ tân, nhà hàng, lữ hành tại các cơ quan quản lý du lịch, văn phòng tour.

Biết vận dụng kiến thức được học, áp dụng công nghệ thông tin, phân tích vấn đề, xử lý tình huống phù hợp vào thực tiển công việc và phát triển kỹ năng tự học để tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành ngôn ngữ Anh.

Có đủ năng lực để tham gia giảng dạy cho học sinh TH và THCS sau khi học thêm chứng chỉ sư phạm.

Có khả năng học liên thông lên đại học và sau đại học ở các chuyên ngành liên quan đến Ngôn ngữ Anh như: Ngôn ngữ học Anh, Tiếng Anh, Lí luận và phương pháp dạy học Tiếng Anh.

Tiếng Pháp đạt trình độ tương đương chứng chỉ DELF A2 hoặc Tiếng Trung- trình độ SHK cấp II.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học:

- Số lượng môn học, mô đun: 46

- Khối lượng kiến thức toàn khoá: 98 tín chỉ (TC) chưa kể Giáo dục quốc phòng – an ninh và Giáo dục thể chất.

 

3. Nội dung chương trình:

 

 

Mã MH/MĐ

Tên môn học/mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (tiết)

Tổng số

Trong đó

 

Lý thuyết

Thực hành/thực tập/ bài tập/thảo luận

Thi/ Kiểm tra

I. Các mô đun, môn học chung

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 1

2

30

21

9

 

2

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 2

3

45

32

13

 

3

Tư t­ư­ởng Hồ Chí Minh

2

30

21

9

 

4

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

45

31

14

 

5

Pháp luật

2

30

9

21

 

6

Tiếng Trung  1/ Tiếng Pháp 1

2

30

9

21

 

7

Tiếng Trung  2/ Tiếng Pháp 2

2

30

9

21

 

8

Tiếng Trung  3/ Tiếng Pháp 3

2

30

9

21

 

9

Tin học cơ bản

2

30

9

21

 

10

Tin học ứng dụng

2

30

9

21

 

 

Tổng

22

 

 

 

 

11

Giáo dục thể chất

3

45

14

31

 

12

Giáo dục quốc phòng – an ninh (8 TC)

 

 

 

 

 

Giáo dục quốc phòng – an ninh 1

3

 

 

 

 

Giáo dục quốc phòng – an ninh 2

2

 

 

 

 

Giáo dục quốc phòng – an ninh 3

3

 

 

 

 

 

Tổng

11

 

 

 

 

II. Các môn học, mô đun chuyên môn

II.1

Môn học, mô đun cơ sở ngành

 

 

 

 

 

13

Tiếng Việt thực hành

2

30

9

21

 

14

Dẫn luận ngôn ngữ

2

30

9

21

 

15

Cơ sở văn hóa Việt nam

2

30

9

21

 

16

Ngôn ngữ học đối chiếu

2

30

9

21

 

17

Luyện âm  (Pronunciation in use)

2

30

9

21

 

18

Tiếng Anh 1 Reading

2

30

9

21

 

19

Tiếng Anh 1 Speaking

2

30

9

21

 

20

Tiếng Anh 1 Writing

2

30

9

21

 

21

Tiếng Anh 1 Listening 

2

30

9

21

 

22

Tiếng Anh 2 Reading

2

30

9

21

 

23

Tiếng Anh 2 Speaking

2

30

9

21

 

24

Tiếng Anh 2 Writing

2

30

9

21

 

25

Tiếng Anh 2 Listening 

2

30

9

21

 

26

Tiếng Anh 3 Reading

2

30

9

21

 

27

Tiếng Anh 3 Speaking

2

30

9

21

 

28

Tiếng Anh 3 Writing

2

30

9

21

 

29

Tiếng Anh 3 Listening 

2

30

9

21

 

30

Tiếng Anh 4 Reading

2

30

9

21

 

31

Tiếng Anh 4 Speaking

2

30

9

21

 

32

Tiếng Anh 4 Writing

2

30

9

21

 

33

Tiếng Anh 4 Listening 

2

30

9

21

 

34

Ngữ pháp thực hành

2

30

9

21

 

35

Từ vựng thực hành

2

30

9

21

 

 

Tổng

46

 

 

 

 

II.2

Môn học, mô đun kiến thức chuyên môn/ kiến thức ngành

 

 

 

 

 

36

Ngữ nghĩa học

2

30

9

21

 

37

Ngữ âm-âm vị

2

30

9

21

 

38

Văn hoá Anh-Mỹ

2

30

9

21

 

39

Văn học Anh-Mỹ

2

30

9

21

 

40

Tiếng Anh Hành chính-Văn phòng

2

30

9

21

 

41

Tiếng Anh Du lịch

2

30

9

21

 

42

Cú pháp học

2

30

9

21

 

43

Tiếng Anh Khách sạn

2

30

9

21

 

44

Thực hành Biên - Phiên dịch

2

30

9

21

 

45

Nói trước công chúng

2

30

9

21

 

 

Tổng

20

 

 

 

 

II.3

Môn học, mô đun tự chọn (chỉ chọn 2 tín chỉ)

46

Tiếng Anh cho hướng dẫn viên du lịch

2

30

9

21

 

47

Văn hoá ASEAN

2

30

9

21

 

48

Tiếng Anh Giao tiếp thương mại

2

30

9

21

 

49

Phỏng vấn

2

30

9

21

 

 

Tổng

2

 

 

 

 

II.4

Thực tập tốt nghiệp, Khoá luận tốt nghiệp hoặc các học phần thay thế khoá luận tốt nghiệp

50

Thực tập tốt nghiệp

3

45

14

31

 

51

Khoá luận tốt nghiệp hoặc các học phần thay thế khoá luận tốt nghiệp

 

52

Khoá luận tốt nghiệp

5

75

23

52

 

50

Tiếng Anh nâng cao (Reading, writing and use of English)

3

45

14

31

 

51

Tiếng Anh nâng cao (Listening and Speaking)

2

30

9

21

 

Tổng cộng

5

 

 

 

 

               

 

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Hướng dẫn kế hoạch thực hiện chương trình

 

TT

Tên học phần

Số TC

Giáo dục quốc phòng-An ninh 8 TC

                      Học kỳ I

17

1

Giáo dục thể chất 1

1

2

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 1

2

3

Tiếng Việt thực hành

2

4

Pháp luật đại cương

2

5

Luyện âm

2

6

Tiếng Anh 1 Reading

2

7

Tiếng Anh 1 Speaking

2

8

Tiếng Anh 1 Writing

2

9

Tiếng Anh 1 Listening 

2

10

Tin học cơ bản

2

               Học kỳ II

18

1

Giáo dục thể chất 2

1

2

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 2

3

3

Cơ sở văn hóa Việt nam

2

4

Tin học ứng dụng

2

5

Tiếng Anh 2 Reading

2

6

Tiếng Anh 2 Speaking

2

7

Tiếng Anh 2 Writing

2

8

Tiếng Anh 2 Listening 

2

9

Từ vựng thực hành

2

Học kỳ III

17

1

Giáo dục thể chất 3

1

2

Tư t­ư­ởng Hồ Chí Minh

2

3

Dẫn luận ngôn ngữ

2

4

Tiếng Trung  1 / Tiếng Pháp 1

2

5

Tiếng Anh 3 Reading

2

6

Tiếng Anh 3 Speaking

2

7

Tiếng Anh 3 Writing

2

8

Tiếng Anh 3 Listening 

2

9

Ngữ pháp thực hành

2

Học kỳ IV

17

1

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 

3

2

Tiếng Trung  2 / Tiếng Pháp 2

2

3

Tiếng Anh 4 Reading

2

4

Tiếng Anh 4 Speaking

2

5

Tiếng Anh 4 Writing

2

6

Tiếng Anh 4 Listening 

2

7

Ngôn ngữ học đối chiếu

2

8

Văn hoá Anh-Mỹ

2

Học kỳ V

18

1

Tiếng Trung  3 / Tiếng Pháp 3

2

2

Ngữ nghĩa học

2

3

Ngữ âm-âm vị

2

4

Văn học Anh – Mỹ

2

5

Tiếng Anh Hành chính – Văn phòng

2

6

Tiếng Anh Du lịch

2

7

Tiếng Anh khách sạn

2

8

Thực hành Biên - Phiên dịch

2

9

Nói trước công chúng

2

Học kỳ VI

12

1

Tiếng  Anh cho hướng dẫn viên du lịch (English for tour guides)

2

          2         (Chọn 1 học phần 2 TC  trong 10 tín chỉ sau)

2

 

Tiếng Anh Thương mại

2

 

Cú pháp học     

2

 

Văn hoá ASEAN

2

3

Thực tập tốt nghiệp

3

4

Khóa luận TN hoặc các học phần thay thế KLTN (5 TC)

 

5

Tiếng Anh nâng cao (Reading, writing and use of English)

3

6

Tiếng Anh nâng cao (Listening and Speaking)

2

 

 

4.2. Đề cương chi tiết các môn học, mô đun

4.2.1.  Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin 1                                2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng:  Lý thuyết: 50 %       Thực hành:    50%

Nội dung môn học được ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4.2.2. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin 2                                               3 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết: 50 %      Thực hành:    50%

Nội dung môn học được ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4.2.3. Tư t­ư­ởng Hồ Chí Minh                                                                                           2TC

Điều kiện tiên quyết: Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin 1 & 2.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết: 50 %        Thực hành:    50%

Nội dung môn học được ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4.2.4. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam                                       3 TC

Điều kiện tiên quyết: Học phần Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin và học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết: 50 %      Thực hành:    50%

Nội dung môn học được ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4.2.5.  Pháp luật                                                                                                                  2 TC

           Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết: 50 %      Thực hành:    50%

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật nói chung; nhà nước và pháp luật Việt Nam nói riêng, về quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật cũng như vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý. Ngoài ra học phần còn bao gồm những kiến thức cơ bản về các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam và vấn đề pháp chế xã hội chủ nghĩa.

4.2.6. Tiếng Trung 1/ Tiếng Pháp 1                                                                                2 TC

Tiếng Trung 1

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết: 30  %       Thực hành:    70%

Nội dung học phần cung cấp cho người học các kiến thức về ngữ âm, quy tắc viết chữ Hán, từ vựng, văn phạm. Mục đích của học phần nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp thông qua các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Học phần này là nền tảng để học lên Tiếng Trung 2 và Tiếng Trung 3. 

Tiếng Pháp 1                                                                                                          

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung: Học phần giới thiệu những kiến thức cơ bản về từ vựng và ngữ pháp tiếng Pháp như từ loại: danh từ, động từ, tính từ, mạo từ, cấu trúc các loại câu: khẳng định, phủ định, nghi vấn, câu so sánh, câu điều kiện...vv,  đồng thời giới thiệu cách phát âm các từ vựng và rèn luyện các kỹ năng: nghe, nói, đọc và viết tiếng Pháp thông qua các đoạn hội thoại, các đoạn văn ngắn. Đặc biệt,  học phần này chú trọng hướng dẫn cách chia các động từ ở các thì đơn (hiện tại đơn, tương lại đơn, quá khứ chưa hoàn thành) giúp cho sinh viên có nền tảng để tiếp tục học tiếp về các thì khác ở các học phần tiếp theo. Kết thúc học phần, sinh viên có khả năng sử dụng tiếng Pháp trong các tình huống giao tiếp đơn giản.

4.2.7. Tiếng Trung 2/ Tiếng Pháp 2                                                                                2 TC

Tiếng Trung 2

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Trung 1

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần tiếng Trung 2 tiếp tục cung cấp những kiến thức căn bản về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, giúp sinh viên hình thành và rèn luyện các kỹ năng nghe, nói,đọc, viết có hiệu quả. Đặc biệt học phần tiếng Trung 2 cung cấp cho người học các tình huống giao tiếp phong phú từ đó giúp cho sinh viên nâng cao năng lực giao tiếp bằng tiếng Trung cơ bản. Sau khi kết thúc học phần, người học có khả năng giao tiếp bước đầu bằng tiếng Trung với các chủ đề gần gũi trong cuộc sống hàng ngày. Học phần này là nền tảng để học lên Tiếng Trung 3.

Tiếng Pháp 2                                                                                                          

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Pháp 1

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung: Củng cố kiến thức đã được học trong học phần trước đồng thời cung cấp các kiến thức ngữ pháp mới về từ vựng và cấu trúc câu như: đại từ quan hệ, đại từ sở hữu, đại từ làm tân ngữ trực tiếp/ gián tiếp, câu điều kiện, câu bị động, thì quá khứ kép, thì quá khứ xa, thức điều kiện hiện tại…  Học phần này tiếp tục rèn luyện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết cho sinh viên, đặc biệt cung cấp kiến thức cần thiết bổ trợ cho việc phát triển kỹ năng nghe và nói tiếng Pháp như: từ vựng, cấu trúc, thuật ngữ và các chức năng lời nói để giao tiếp, các chủ đề về sinh hoạt, cuộc sống, văn hóa của người dân Pháp.

4.2.8. Tiếng Trung 3/ Tiếng Pháp 3                                                                                 2 TC

Tiếng Trung 3

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Trung 1, 2    

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70

Nội dung học phần tiếng Trung 3 trình bày những kiến thức căn bản về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, giúp sinh viên rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết có hiệu quả. Sau khi kết thúc học phần, người học có khả năng giao tiếp bằng tiếng Trung qua các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết đạt trình độ Tiếng Trung SHK cấp III.

Tiếng Pháp 3                                                                                                           

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Pháp 1 & 2

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung: Học phần tiếp tục giới thiệu những kiến thức ngữ pháp như: đại từ nghi vấn (lequel, laquelle, lesquels, lesquelles), thức điều kiện quá khứ, thức giả định, câu trực tiếp – gián tiếp, câu điều kiện, câu nguyên nhân – kết quả… Đồng thời rèn luyện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và cung cấp kiến thức cần thiết bổ trợ cho việc phát triển kỹ năng viết tiếng Pháp như: từ vựng, cấu trúc, thuật ngữ, bố cục một bài viết của các đoạn trích, bài báo, thư tín... và các chủ đề về sinh hoạt, cuộc sống, văn hóa của người dân Pháp. Kết thúc học phần này, sinh viên có trình độ tiếng Pháp tương đương chứng chỉ DELF A2.

4.2.9. Tin học cơ bản                                                                                                         2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về Tin học, máy tính điện tử, các kiến thức cơ bản về ứng dụng Tin học trong văn phòng và rèn luyện kỹ năng quản lý máy tính, khai thác các ứng dụng tin học văn phòng.

4.2.10. Tiếng Việt thực hành                                                                                           2 TC

         Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 50%, thực hành 50%

  Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về kỹ năng tạo lập và tiếp nhận văn bản, kỹ năng chính tả, dùng từ, đặt câu tiếng Việt theo các mô hình tiêu biểu của tiếng Việt với mục đích nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Việt cho sinh viên.

 

4.2.11. Dẫn luận ngôn ngữ                                                                                            2 TC

          Điều kiện tiên quyết: Không

 Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung  học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về bản chất, chức năng, bản thể của ngôn ngữ, nguồn gốc của ngôn ngữ, mối quan hệ ngôn ngữ - tư duy, về hệ thống và các cấp độ, đơn vị của ngôn ngữ; những tri thức căn bản, mở đầu về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa của ngôn ngữ và trong một chừng mực nhất định, một số vấn đề về ngữ dụng; những thao tác làm việc cần thiết để sinh viên nhận thức được rõ hơn, thực hành tốt hơn về những vấn đề nói trên.

4.2.12. Cơ sở văn hóa Việt Nam                                                                                    2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức chung về văn hoá học và văn hoá Việt Nam, về hệ thống các thành tố, những đặc trưng và quy luật phát triển của văn hoá Việt Nam, các vùng văn hoá Việt Nam; phương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hoá Việt Nam; rèn kỹ năng vận dụng kiến thức văn hoá học vào phân tích ngôn ngữ và tác phẩm văn học.

4.2.13. Ngôn ngữ học đối chiếu                                                                                     2 TC

Điều kiện tiên quyết: Dẫn luận ngôn ngữ học, tiếng Anh 1, 2, 3,4

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Học phần Ngôn ngữ học đối chiếu cung cấp cho sinh viên cơ sở lý luận và kiến thức cơ bản trong đối chiếu các ngôn ngữ loại hình, cấu trúc, ngữ nghĩa… từ đó sinh viên có khả năng vận dụng so sánh đối chiếu tiếng mẹ đẻ với tiếng Anh nhằm hiểu sâu hơn cả hai ngôn ngữ. Ngoài ra học phần này cung cấp sinh viên một số thao tác cụ thể được sử dụng trong quá trình so sánh đối chiếu ngôn ngữ qua đó hình thành và phát triển khả năng độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong nghiên cứu khoa học cho sinh viên.

4.2.14;15; 16. Giáo dục thể chất 1, 2 & 3                                                                     3 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung thực hiện theo Thông số 25/2015-TT-BGDĐT ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định về chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học.

4.2.10.17. 18; 19.  Giáo dục quốc phòng – an ninh 1 (3TC),  2 (2 TC), (3TC)  8 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung môn học thực hiện theo Thông tư số 31/2012/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4.2.20.  Luyện âm                                                                                                                 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần luyện âm nhằm giúp sinh viên trau dồi và hoàn chỉnh cách phát âm tiếng Anh để hỗ trợ các kỹ năng nghe, nói; cung cấp cho sinh viên hệ thống phiên âm quốc tế và cách phát âm chuẩn các nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh. Cụ thể là sinh viên có thể phân biệt được cách phát âm các phụ âm gần giống nhau như ‘ð’ và ‘θ’, ‘s’ và ‘z’, ‘j’ và ‘z’…, cách phát âm các nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, cách đọc các phụ âm cuối ở danh từ số nhiều và động từ thêm đuôi ở hiện tại (-s, -es) và quá khứ (-ed). Đồng thời sinh viên được luyện đọc đúng trọng âm của từ, ngữ điệu của câu để nghe dễ dàng hơn và tự tin hơn khi giao tiếp với người nước ngoài.

4.2.21. Tiếng Anh cơ bản Listening.                                                                                2TC

Điều kiện tiên quyết: Học xong Chương trình tiếng Anh ở THPT

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần nhằm cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Nghe ở trình độ Sơ cấp A2 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên có thể nghe hiểu được các văn bản chuẩn đơn giản về những đề tài quen thuộc, thường gặp trong sinh hoạt đời sống hằng ngày như điện thoại để lại lời nhắn, nghe thông tin cá nhân, việc làm,  miêu tả người sự vật, một số lễ hội tập tục, văn hóa khác nhau trên thế giới.

4.2.22. Tiếng Anh cơ bản Speaking.                                                                                2TC

Điều kiện tiên quyết: Học xong chương trình tiếng Anh ở THPT

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần nhằm cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Nói ở trình độ Sơ cấp A2 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên có thể diễn đạt, giao tiếp bằng tiếng Anh về các chủ đề hằng ngày như về ngày cuối tuần, trò chuyện qua điện thoại, mua sắm, đưa lời khuyên, gọi thức ăn, đồ uống tại nhà hàng, đặt mua vé, chỉ đường, v.v…

4.2.23. Tiếng Anh cơ bản Reading.                                                                                 2TC

Điều kiện tiên quyết: Học xong chương trình tiếng Anh ở THPT

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần nhằm cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng đọc hiếu ở trình độ Sơ cấp A2 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên có thể hiểu được các đoạn đọc về các chủ đề quen thuộc sinh hoạt trong thành phố, các trải nghiệm đã qua, chế độ ăn dinh dưỡng, một số sáng chế nỗi tiếng …

4.2.24 Tiếng Anh cơ bản Writing.                                                                                                2TC

Điều kiện tiên quyết: Học xong chương trình tiếng Anh ở THPT

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần nhằm cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng viết ở trình độ Sơ cấp A2 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên có thể viết các thông tin cá nhân, bạn bè, người thân, các loại thư thân mật như tin nhắn, e mail và bắt đầu làm quen với các loại thư có văn phong trang trọng như thư đặt bàn ăn, thư cám ơn, thư xin việc …

4.2.25. Tiếng Anh 1 Listening.                                                                                          2TC

Điều kiện tiên quyết: Học xong chương trình tiếng Anh ở THPT

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần nhằm cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Nghe cơ bản ở trình độ Trung cấp B1 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên có thể nghe hiểu được các văn bản chuẩn đơn giản về những đề tài phổ thông, thường gặp hằng ngày ở nơi làm việc, công cộng, các đề tài ưa thích, phong tục tập quán, chương trình quảng cáo, thông tin kỹ thuật đơn giản như cách vận hành và sử dụng các thiết bị hằng ngày, tiểu sử các nhân vật nổi tiếng …

4.2.26. Tiếng Anh 1 Speaking.                                                                                          2TC

Điều kiện tiên quyết: Học xong chương trình tiếng Anh ở THPT.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần nhằm cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Nói cơ bản ở trình độ Trung cấp B1 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên có thể giao tiếp trong các ngữ cảnh quen thuộc với mức độ chấp nhận được; nhận thức được các quy tắc giao tiếp lịch sự chính và giao tiếp với mức độ tự tin nhất định trong các hoạt động thường ngày có liên quan đến sở thích và các lĩnh vực cá nhân như sắp xếp cuộc hẹn, lời mời, cách đưa lời khuyên hay giao tiếp thường xảy ra những nơi công cộng: cửa hàng, cửa hiệu, đồn cảnh sát.

4.2.27. Tiếng Anh 1 Reading.                                                                                           2TC

Điều kiện tiªn quyết: Học xong chương trình tiếng Anh ở THPT.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần nhằm cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Đọc cơ bản ở trình độ Trung cấp B1 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên có thể đọc hiểu các bài khóa đơn giản có tính truyền tải thông tin về những đề tài ưa thích, chi tiết các bài báo, sự kiện văn hoá, tiếu sử, hiểu được ý chính của các văn bản trong lĩnh vực quen thuộc.

4.2.28. Tiếng Anh 1 Writing.                                                                                             2TC

Điều kiện tiên quyết: Học xong chương trình tiếng Anh ở THPT.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần nhằm cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Viết cơ bản ở trình độ Trung cấp B1 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên có thể viết các trình bày, phàn nàn, khiếu nại về việc cá nhân, mua hàng hóa, viết các bài luận ngắn về các đề tài yêu thích, hay có thể miêu tả một sự kiện, một chuyến đi, câu chuyện có tính thực hay tưởng tượng với văn phong đơn giản.

4.2.29. Tiếng Anh 2 Listening.                                                                                          2TC

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh 1 Listening.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần tiếp tục cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Nghe cơ bản ở trình độ Trung cấp B1 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viêc có thể nghe hiểu cả thông điệp chính lẫn chi tiết của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc trong đời sống xã hội thông thường như các đề tài về thời trang, ký ức, những trải nghiệm, công việc, sự kiện, giấc mơ, hoài bão …

4.2.30. Tiếng Anh 2 Speaking.                                                                                          2 TC

Điều kiện tiªn quyết: Tiếng Anh 1 Speaking.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần tiếp tục cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Nói cơ bản ở trình độ Trung cấp B1 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viêc có thể giao tiếp với mức độ tự tin nhất định trong những vấn đề văn hóa, trừu tượng hoặc đưa ra lời đề nghị, chấp nhận hay từ chối các lời đề nghị, có thể kể lại các sự kiện, hay miêu tả con người, sự vật, kế hoạch của bản thân…

4.2.31. Tiếng Anh 2 Reading.                                                                                           2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh 1 Reading.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần tiếp tục cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Đọc cơ bản ở trình độ Trung cấp B1 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viêc có thể đọc hiểu các bài báo, thông tin hàng ngày, đọc lướt các văn bản nhằm xác định các thông tin cần tìm, và thu thập thông tin từ nhiều phần của một văn vản hay từ nhiều văn bản khác nhau nhằm hoàn thành một nhiệm vụ.

4.2.32. Tiếng Anh 2 Writing.                                                                                             2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh 1 Writing.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần tiếp tục cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Viết ở trình độ Trung cấp B1 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viêc có thể viết các thư từ cá nhân, đưa tin, thông báo hay trình bày suy nghĩ bản thân, thư xin việc, viết các bài luận ngắn thuật lại các trải nghiệm, sự kiện đơn giản chi tiết.

4.2.33. Tiếng Anh 3 Listening.                                                                                         2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh 2 Listening.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần nhằm cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Nghe ở trình độ Trung cao cấp B2 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên có thể nghe hiểu ý chính của một văn bản tương đối phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, hay các vấn đề chuyên môn của người học và tình huống thường gặp trong xã hội như các mối quan hệ, thảm họa, tiền bạc …

4.2.34. Tiếng Anh 3 Speaking.                                                                                          2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh 2 Speaking.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 100%, thực hành 0%

Nội dung học phần nhằm cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Nói ở trình độ Trung cao cấp B2 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên có thể miêu tả và trình bày về một chủ đề yêu thích một cách rõ ràng, biết duy trì lời nói một cách hợp lý, khá trôi chảy, biết mở rộng và phát triển ý phù hợp, cách sử dụng ngữ điệu, nhấn mạnh ý kiến muốn diễn đạt về các đề tài liên quan đến lĩnh vực ưa thích, việc làm hay vui chơi giải trí… Còn hạn chế nghe-nói trong ngữ cảnh khó, sử dụng thành ngữ.

4.2.35. Tiếng Anh 3 Reading.                                                                                           2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh 2 Reading.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần nhằm cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Đọc ở trình độ Trung cao cấp B2 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên có thể đọc với khả năng độc lập, đọc lướt nhanh qua các bài đọc, bài báo, các tác phẩm, khám phá có độ dài và khá phức tạp nhằm xác định thông tin phù hợp.

4.2.36. Tiếng Anh 3 Writing.                                                                                             2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh 2 Writing.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần nhằm cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Viết ở trình độ Trung cao cấp B2 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên có thể viết các văn bản rõ ràng, chi tiết nhiều đề tài sở trường, viết bưu thiếp, đáp lời mời, thư đặt phòng, hỏi thông tin, viết các bài luận, báo cáo biết nhấn mạnh các điểm quan trọng và các ý bổ sung phù hợp.

4.2.37. Tiếng Anh 4 Listening.                                                                                          2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh 3 Listening.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần nhằm tiếp tục cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Nghe ở trình độ Trung cao cấp B2 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên có thể nghe hiểu ngôn ngữ nói chuẩn trực tiếp hay qua các phương tiện truyền thông về các vấn đề trong cuộc sống riêng tư, xã hội như miêu tả một người quen, hay một nhân vật anh hùng, các đồ vật quý giá, các bản tin thời sự cuộc sống, thành ngữ về các loài động vật, v.v…các ngôn bản tương đối dài, lập luận khá phức tạp về cả mặt ý nghĩa lẫn ngôn ngữ sử dụng.

 

4.2.38. Tiếng Anh 4 Speaking.                                                                                          2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh 3 Speaking.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần tiếp tục cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Nói ở trình độ Trung cao cấp B2 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên có thể hiểu hoặc trình bày trôi chảy, có tính hệ thống, phát triển ý phù hợp về một đề tài chung, đề tài học thuật, việc làm hay vui chơi giải trí; diễn đạt ngôn ngữ trong văn phong thân mật hay trang trọng để phù hợp với các tình huống khác nhau.

4.2.39. Tiếng Anh 4 Reading.                                                                                           2 TC

Điều kiện tiªn quyết: Tiếng Anh 3 Reading.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 100%, thực hành 0%

Nội dung học phần tiếp tục cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Đọc ở trình độ Trung cao cấp B2 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên có thể đọc hiểu với khả năng độc lập lớn, điều chỉnh phương thức và tốc độ đọc phù hợp của các bản tin, bài báo, bài báo cáo về nhiều đề tài chuyên môn khác nhau.

4.2.40. Tiếng Anh 4 Writing.                                                                                             2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh 3 Writing.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung học phần tiếp tục cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và kỹ năng Viết ở trình độ Trung cao cấp B2 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên có thể ghi chú những ý chính khi người khác đang phát biểu hoặc viết thư yêu cầu về những chủ đề thông thường, viết bài báo hay báo cáo mang tính hệ thống, đưa ra ý kiến ủng hộ hay phản bác lại một quan điểm cụ thể cũng như giải thích mặt lợi, mặt hại của nhiều phương án đưa ra.

4.2.41.  Ngữ âm – Âm vị                                                                                         2 TC

Điều kiện tiên quyết: Học xong tiếng Anh 1, 2, 3, 4

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung: Giới thiệu cơ bản vÒ ng÷ ©m- ©m vÞ học, c¸c c¬ quan cÊu ©m trong tiÕng Anh, hÖ thèng nguyªn ©m, nguyªn ©m ®«i, nguyªn ©m ba, phô ©m, ©m tiÕt, dÊu nhÊn. Nh÷ng thuËt ng÷ cÇn thiÕt cho viÖc miªu t¶ ©m thanh, lêi nãi vµ hÖ thèng ký hiÖu phiªn ©m tiÕng Anh, qu¸ tr×nh ®ång hãa; quy luËt biÕn ®æi cña ©m vÞ tiÕng Anh. Tõ ®ã gióp ng­êi häc cã thÓ tù hoµn thiÖn ph¸t ©m cña b¶n th©n, ph¸t triÓn kh¶ n¨ng giao tiÕp tiÕng Anh vµ t¹o tiÒn ®Ò cho viÖc tù nghiªn cøu mét sè vÊn ®Ò cô thÓ trong lÜnh vùc nµy. Về phần tự vựng,  cung cấp kiến thức về nguồn gốc, lịch sử phát triển của từ vựng tiếng Anh; cấu trúc từ và cách thành lập từ; các cụm từ hay thành ngữ; nghĩa của từ, từ đồng âm, từ đồng nghĩa; Thông qua học phần này sinh viên được tăng cường kỹ năng nghiên cứu và sử dụng từ; nắm được nguồn gốc từ trong tiếng Anh và các sắc thái nghĩa của nó; cách tạo từ và sử dụng từ một cách phong phú trong các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

4.2.42. Ngữ nghĩa học                                                                                                        2 TC

Điều kiện tiên quyết: Học xong tiếng Anh 1, 2, 3, 4

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung kiến thức về nghĩa và các phương pháp nghiên cứu ngữ nghĩa học, để giúp sinh viên có một kiến thức nhất định trong việc giảng dạy và nghiên cứu ngôn ngữ. Phát triển năng lực nghiên cứu, bước đầu biết đánh giá phê phán một số lý thuyết ngữ nghĩa học. Sinh viên sẽ có cơ hội để phát triển một số thủ pháp nghiên cứu ngữ nghĩa cụ thể.

4.2.43. Cú pháp học                                                                                                                       2 TC

Điều kiện tiên quyết: Học xong tiếng Anh 1, 2, 3, 4

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Học phần giúp sinh viên hệ thống lại những nội dung về mặt ngữ pháp liên quan đến cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh đã được học, đồng thời cung cấp cơ sở  lý thuyết giúp sinh viên nghiên cứu sâu về cấu trúc câu cũng như những vấn đề liên quan đến cách thành lập cụm, câu, chuỗi câu trong tiếng Anh. Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có thể xác định rõ các mẫu câu khác nhau trong ngôn ngữ, hiểu sâu về mặt cú pháp sử dụng cho từng mẫu câu, khả năng phân tích mẫu câu dựa trên cấu trúc ngữ pháp của nó. Sinh viên có thể phân biệt các loại câu trong tiếng Anh, xác định được câu đúng, câu sai hoặc câu mơ hồ về mặt cấu trúc, từ đó nâng cao khả năng diễn đạt tiếng Anh.

4.2.44. Văn hóa các nước ASEAN                                                                                                2 TC

Điều kiện tiên quyết: Cơ sở văn hóa Việt nam , tiếng Anh 1, 2, 3, 4, 5, 6

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp kiến thức ngôn ngữ và khái quát hóa nét văn hóa Đông Nam Á – một nền Văn hóa thống nhất trong sự đa dạng được thể hiện qua ngôn ngữ, con người, tín ngưỡng bản địa, kinh tế, chính trị, giáo dục, phong tục tập quán, những nét văn hóa chung tạo nên cái “khung” Đông Nam Á và những yếu tố đặc sắc, riêng biệt tiêu biểu cho mổi quốc gia. Qua đó, giúp sinh viên hiểu biết và vận dụng những kiến thức đó trong giao tiếp ngôn ngữ Anh thành công hơn góp phần xây dựng khu vực hòa bình, ổn định, hiểu biết lẫn nhau.

4.2.45. Văn hóa Anh – Mỹ                                                                                                 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Cơ sở văn hóa Việt nam, tiếng Anh 1, 2, 3, 4

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp kiến thức ngôn ngữ về đất nước và con người Anh,

người Mỹ, hệ thống giá trị, xã hội, chính trị, kinh tế, giáo dục, ph­¬ng tiÖn truyÒn th«ng, phong tôc tËp qu¸n, các ngày lễ hội …,  làm nền tảng để tìm hiểu và vận dụng những kiến thức đó trong tiếp thu ngôn ngữ Anh, trong hoạt động giao tiếp liên văn hóa.

4.2.46. Văn học Anh – Mỹ                                                                                                 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh 1, 2, 3, 4

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Học phần cung cấp cho người học kiến thức lịch sử văn học Anh- Mỹ  với các tác phẩm và tác giả nổi tiếng qua các thời đại; bước đầu đọc hiểu các nội dung cơ bản của các tác phẩm nguyên bản, biết phân tích và đánh giá tác phẩm văn học; đánh giá tác giả; kỹ năng cảm thụ và đánh giá cái hay, cái đẹp của văn học; giá trị văn hoá, xã hội của tác phẩm.

4.2.47. Tiếng Anh Hành chính – Văn phòng                                                                 2 TC

 Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần kiến thức cơ sở ngành

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung: Cung cấp kiến thức về từ vựng, ngữ pháp theo từng chủ điểm gắn liền với các công việc hằng ngày của một nhân viên văn phòng hoặc một thư ký. Kết thúc học phần sinh viên có khả năng để trao đổi thông tin qua điện thoại, email, trực tiếp với khách hàng và đối tác về các công việc liên quan tới nhân viên văn phòng.  Hình thành và phát triển khả năng độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong giao tiếp cũng như khả năng nghiên cứu khoa học cho sinh viên.

4.2.48. Tiếng Anh Du lịch                                                                                                  2 TC   

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần kiến thức cơ sở ngành

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung: Truyền thụ kiến thức ngôn ngữ về ngành du lịch nhằm giúp sinh viên hiểu biết về những loại hình du lịch, các dịch vụ du lịch, giới thiệu các điểm đến du lịch, các nghiệp vụ chính của nhân viên trong ngành du lịch.  Kết thúc học phần sinh viên có thể nắm được một cách hệ thống kiến thức về ngành du lịch; có vốn kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ như việc đặt tour, giới thiệu tour, hướng dẫn tour….

4.2.49. Tiếng Anh Khách sạn                                                                                            2 TC

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần kiến thức cơ sở ngành

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung: Truyền thụ kiến thức ngôn ngữ và rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ về ngành khách sạn nhằm giúp sinh viên có vốn kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ trong nghề như lễ tân, nhà hàng, các dịch vụ của khách sạn, việc đặt, trả phòng; đặt tiệc, gọi món, giải thích các món ăn, đồ uống, giải quyết các yêu cầu, phàn nàn của khách. Ngoài ra, học phần nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp với khách hàng về các vấn đề liên quan đến ngành khách sạn.

4.2.50. Tiếng Anh thương mại                                                                                          2 TC

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần kiến thức cơ sở ngành

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung: Học phần Tiếng Anh giao tiếp thương mại cung cÊp cho sinh viªn kiÕn thøc ngôn ngữ và từ vựng về lĩnh vực kinh doanh thương mại như: tìm hiểu công ty, trao đổi thông tin, kế hoạch hành động, xu hướng tiêu dùng, giới thiệu sản phẩm, mô tả hàng hóa, tìm hiểu thị trường, doanh số kinh doanh, cơ sở sản xuất... Ngoài ra, học phần cũng nhằm giúp người học rèn luyện các kỹ năng trong kinh doanh thương mại như: kỹ năng thuyết trình, miêu tả  thông số kinh doanh, kỹ năng báo cáo tài chính, kỹ năng tiếp thị, kỹ năng thuyết phục khách hàng, kỹ năng giải quyết vấn đề…

4.2.51. Thực hành Biên –Phiên dịch                                                                               2 TC

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần kiến thức cơ sở ngành

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung:  Học phần giúp sinh viên nắm vững các kiến thức cơ bản về các loại hình biên-phiên dịch, kỹ thuật biên phiên dịch Anh-Việt và Việt-Anh. Thực hành biên dịch các mẫu câu cơ bản, các loại mệnh đề, các đoạn ngắn và nắm vững những kiến thức cơ bản về nghề phiên dịch, quy tắc, các kỹ thuật hỗ trợ việc nhớ thông tin như nghe hiểu thông điệp, ghi chép, phân tích và thuyết trình về các chủ đề: Văn hoá, giáo dục, kinh tế, giải trí, khoa học với mức độ chính xác có thể chấp nhận được và có thể hiểu được ở ngôn ngữ mục tiêu.

4.2.52. Tiếng  Anh cho hướng dẫn viên du lịch                                                                        2 TC

            Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần kiến thức cơ sở ngành

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên kiến thức và ngữ vực tiếng Anh cần thiết để trở thành hướng dẫn viên du lich. Giới thiệu cho sinh viên các nghề về hướng dẫn viên du lịch, các nhiệm vụ và hoạt động cơ bản của một hướng dẫn viên du lịch. Trang bị cho sinh viên vốn tiếng Anh và các tình huống giao tiếp tiếng Anh trong hoạt động nghề. Sinh viên được thực hành để có thể đưa đón, giới thiệu được một số điểm du lịch nổi bật của địa phương, các món ăn đặc sản và các phong tục tập quán.

4.2.53. Nói trước công chúng                                                                                           2 TC

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức ngôn ngữ cơ bản để nói chuyện, thuyết trình trước đám đông như các quy tắc, cách thức, thuật ngữ, kỹ năng thuyết trình, nghệ thuật thu hút người nghe, đồng thời giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật sử dụng âm lượng, cách ngắt quãng lời nói, ngữ điệu, cử chỉ, cách sử dụng phương tiện nghe nhìn ... Thông qua đó, sinh viên tăng cường tính tự tin và đạt được hiệu quả cao trong việc nói trước đám đông.

 

 

4.2.55. Tin học ứng dụng

         Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học và đạt điểm trung bình trở lên môn tin học cơ bản.

    Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung: Học phần giúp sinh tăng cường năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong việc dạy và học ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh. Sinh viên không chỉ được cung cấp các kiến thức cơ bản về tin học ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày mà còn được thực hành sử dụng các phần mềm và công nghệ thông tin trong hoạt động nghề có sử dụng tiếng Anh như dạy học tiếng Anh, hướng dẫn viên du lịch, nhân viên lữ hành, dịch thuật viên, nhân viên lễ tân, nhân viên nhà hàng khách sạn.

4.2.54. Thực tập Tốt nghiệp                                                                                  3 TC

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 30%, thực hành 70%

Nội dung: Học phần trang bị cho cho sinh viên các cơ hội vận dụng kiến thức Ngôn ngữ đã học và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp tại các cơ sở thực tập. Sinh viên có thể vận dụng kiến thức vào các hoạt động thực tế để thực hiện một số nội dung công việc như sau: lễ tân khách sạn, hướng dẫn viên du lịch, giao dịch với khách hàng, nhân viên văn phòng, biên - phiên dịch viên, soạn thảo văn bản trong các lĩnh vực liên quan đến các nội dung đã được học trong chương trình đào tạo.

4.2.55. Khóa luận tốt nghiệp                                                                                5 TC

Điều kiện đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp:

- Đã tích lũy tối thiểu 79 tín chỉ

- Điểm trung bình chung tích lũy tính đến thời điểm đăng ký phải đạt từ 2,5 trở lên

- Không bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên tính đến thời điểm xét làm khóa luận

- Còn thời gian học tập theo quy định tại Điều 6 của Quy chế đào tạo hiện hành

Hình thức, thời gian và nội dung khóa luận:

- Trước khi bắt đầu học kỳ cuối khoá (kỳ 6), sinh viên đã thỏa mãn các điều kiện ở trên tiến hành đăng ký làm khoá luận tốt nghiệp tại khoa để tiến hành xét duyệt theo quy định hiện hành và dự kiến cử cán bộ, giảng viên hướng dẫn.

- Thời gian làm KLTN được thực hiện trong kỳ cuối và có thể kết hợp với thời gian thực tập tốt nghiệp đối với các khóa luận đòi hỏi nhiều thời gian.

- Nội dung KLTN được cụ thể hóa dưới dạng đề cương của một đề tài do bộ môn xét duyệt trên cơ sở sinh viên thống nhất với giảng viên hướng dẫn và đề nghị khoa tiến hành xét và trình Nhà trường ra quyết định cho phép thực hiện đề tài tốt nghiệp theo nội dung của đề cương đã được khoa, bộ môn thông qua và phê duyệt.

Sinh viên không làm khóa luận tốt nghiệp phải học hai học phần Ngữ pháp nâng cao 2 tín chỉ và Thực hành Tiếng Anh 3 tín chỉ  thay thế cho khóa luận tốt nghiệp.

4.2.56. Tiếng Anh nâng cao (Reading & Writing + use of  English)

(Dành cho sinh viên không làm khóa luận)                                                                   3 TC                                       

Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 100%, thực hành 0%

         Nội dung học phần nhằm củng cố và tiếp tục bồi dưỡng năng lực tiếng Anh cho sinh viên qua các kỹ năng nghe, nói, đọc và cách sử dụng từ ngữ, đồng thời rèn luyện năng lực làm bài thi để đạt trình độ C1 (theo Khung tham chiếu Châu Âu), giúp sinh viên cọ xát, thách thức với các nội dung bài thi, nắm vững các dạng (format), thời gian yêu cầu của mỗi phần, kỹ năng làm bài thi để đạt hiệu quả. Học phần luyện kỹ năng làm các Bài thi bao gồm các 5 kỹ năng và yêu cầu như sau:

·      Kỹ năng đọc hiểu: thời gian 1 giờ 15 phút, có 4 phần; tổng 34 câu hỏi, bao gồm các đoạn đọc khác nhau khoảng từ 550 – 850 từ trong mỗi phần.

·      Kỹ năng viết: thời gian 1 giờ 30 phút, có 2 phần: 1 bài viết bắt buộc (180 – 220 từ) 1 bài viết tự chọn  (220 – 260 từ) như viết luận, báo cáo, thư đề nghị...

·      Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ: thời gian 1 giờ, bài thi tập trung khai thác khả năng vốn từ và cách sử dụng ngữ pháp của thí sinh, có 5 phần ; tổng 50 câu hỏi.

4.2.57. Tiếng Anh nâng cao (Listening & Speaking)                                                  2 TC                                       

·      Kỹ năng nghe: thời gian 40 phút, có 4 phần; tổng 30 câu hỏi, bao gồm các đoạn nghe độc thoại về như các thông báo, tin nhắn qua điện thoại, bài phát biểu, bài giảng  và các hội thoại qua các cuộc phỏng vấn, thảo luận giữa 2 hoặc nhiều người.

·      Kỹ năng nói: thời gian 15 phút, thí sinh tham gia bài nói sẽ thi theo cặp (2 thí sinh) giám khảo số 1 sẽ trực tiếp hỏi 2 thí sinh, giám khảo số 2 sẽ chấm kết quả nói của 2 thí sinh.

Mỗi kỹ năng chiếm 20% tổng điểm số của kỳ thi.

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

Thực hiện theo thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

Thực hiện theo thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

4.5. Danh sách đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình

 

STT

Họ và tên

Năm sinh

Văn bằng cao nhất, ngành đào tạo

Môn học/ Học phần sẽ giảng dạy

Giảng viên cơ hữu

1

Lương Thị Lan Huệ

1977

ThS. Triết học

Những NLCB của CN Mác – Lênin

2

Nguyễn Thị Anh Khuyên

1983

ThS. KT chính trị

3

Nguyễn Đình Lam

1960

ThS. TTHCM

Tư tưởng Hồ Chính Minh

4

Trần Đức Hiền

1962

TS. Chính trị học

5

Trần Đức Hiền

1962

TS. Chính trị học

Đường lối CM của ĐCS Việt Nam

6

Trần Thị Mỹ Ngọc

1980

CN. Lịch sử Đảng

7

Nguyễn Thị Quế Thanh

1975

Ths. Văn học nước ngoài

Tiếng Việt thực hành

8

Phan Văn Phức

1959

TS. Ngôn ngữ

9

Đỗ Thùy Trang

1987

NCS. Ths. Lý luận Ngôn ngữ

Dẫn luận ngôn ngữ

10

Phan Văn Phức

1959

TS. Ngôn ngữ

11

Dương Thị Ánh Tuyết

1976

TS. Văn học Âu Mỹ

Cơ sở văn hóa Việt Nam

12

Hoàng Thị Ngọc Bích

 

Ths. Văn học

15

Trần Thị Sáu

1976

TS. Luật

Pháp luật

16

Phùng Thị Loan

1978

Ths. Việt Nam Học

17

Nguyễn Thị Như Thủy

1974

Ths. PPGD Tiếng Trung

Tiếng Trung

18

Trương Vũ Ngọc Linh

1984

Ths. PPGD Tiếng Trung

19

Hoàng Thị Mỹ Hạnh

1983

Cử nhân Tiếng Pháp/

Ths. Ngôn ngữ Anh

Tiếng Pháp

20

Lê Minh Thắng

1961

Ths. Khoa học công nghệ Thông tin

Tin học

21

Trần Văn Cường

1981

Ths. Khoa học Máy tính

22

Võ Thị Dung

1974

GVC.TS. Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu

Ngôn ngữ học đối chiếu

23

Nguyễn Thị Mai Hoa

1968

GVC. TS. Ngôn ngữ học

29

Nguyễn Thị Tuyến

1973

Ths. Giáo dục thể chất

Giáo dục thể chất

30

Nguyễn Thị Lan Anh

1965

CN. Thể dục thể thao

31

Trần Nam Long

1983

CN. GD Thể chất - quốc phòng

Giáo dục quốc phòng

32

Dương Thế Công

1977

CN. GD Thể chất - quốc phòng

33

Hoàng  Thị Hà

1968

GVC. Ths. NN Anh

Luyện âm

34

Nguyễn Thọ Phước Thảo

1986

Ths. Ngôn ngữ Anh

35

Nguyễn Thị Lệ Hằng

1981

Ths. Ngôn ngữ Anh

35

Nguyễn Đình Hùng

1968

GVC.TS. Lý Luận ngôn ngữ

Tiếng Anh 1 Reading, Speaking, Writing, Listening 

Tiếng Anh 2 Reading Speaking, Writing, Listening 

Tiếng Anh 3 Reading, Speaking, Writing, Listening 

Tiếng Anh 4 Reading, Speaking, Listerning, Writing

36

Hoàng Thị Hà

1968

GVC. Ths. NN Anh

37

Nguyễn Thị Lan Anh

1968

GVC. Ths. LL-PPGD

38

Võ Thị Dung

1974

GVC.TS. Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu

39

Hoàng  Hoa Ngọc Lan

1984

Ths. LL-PPGD

40

Nguyễn Thị Mai Hoa

1971

GVC. TS. Ngôn ngữ học

41

Nguyễn Thọ Phước Thảo

1987

Ths. NN Anh

42

Hoàng Ngọc Anh

1981

Thạc sỹ LL-PPGD

43

Lê Thị Hằng

1968

GVC.TS. Ngôn ngữ học

45

Nguyễn Thị Hồng Thúy

1987

Ths. NN Anh

46

Nguyễn Thị Hồng Thắm

1987

Ths. LL-PPGD

47

Nguyễn Thị Lệ Hằng

1981

Ths. NN Anh

48

Phạm Thị Hà

1976

TS. Ngôn ngữ học

49

Nguyễn Thị Phương Tú

1987

Ths. NN Anh

50

Mai Thị Như Hằng

1988

Ths. NN học ứng dựng, chuyên sâu TESOL

54

Hoàng  Hoa Ngọc Lan

1984

Ths. LL-PPGD

Ngữ nghĩa học

55

Nguyễn Thọ Phước Thảo

1987

Ths. NN Anh

56

Nguyễn Thị Lệ Hằng

1981

Ths. NN Anh

Cú pháp học

57

Nguyễn Thị Mai Hoa

1971

GVC. TS. Ngôn ngữ học

58

Nguyễn Thị Mai Hoa

1971

GVC. TS. Ngôn ngữ học

Văn hóa Anh – Mỹ

59

Nguyễn Thị Hồng Thắm

1987

Ths. LL-PPGD

60

Nguyễn Thị Mai Hoa

1971

GVC. Ths. NN Anh

61

Mai Thị Như Hằng

1988

Ths. NN học ứng dựng, chuyên sâu TESOL

62

Võ Thị Dung

1974

GVC.TS. Ngôn ngữ học

Văn học Anh – Mỹ

63

Hoàng Hoa Ngọc Lan

1984

Ths. LL-PPGD

64

Võ Thị Dung

1974

GVC.TS. Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu

Văn hóa các nước Asean

 

65

Lê Thị Hằng

1976

TS. Ngôn ngữ học

66

Nguyễn Đình Hùng

1968

GVC.TS. Lý Luận ngôn ngữ

67

Nguyễn Thị Hồng Thắm

1987

Ths. LL-PPGD

68

Mai Thị Như Hằng

1988

Ths. NN học ứng dựng, chuyên sâu TESOL

71

Hoàng  Thị Hà

1968

GVC. Ths. NN Anh

Tiếng Anh Hành chính – Văn phòng

72

Võ Thị Dung

1974

GVC.TS. Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu

73

Nguyễn Thị Lệ Hằng

1981

Ths. NN Anh

Thực hành Biên – Phiên dịch

74

Trần Thị Phương Tú

1987

Ths. NN Anh

75

Nguyễn Thị Lan Anh

1968

GVC. Ths. LL-PPGD

76

Hoàng Ngọc Anh

1981

Ths. LL-PPGD

- Tiếng Anh Du lịch

- Tiếng Anh Khách sạn

- Tiếng Anh cho hướng dẫn viên du lịch

77

Lê Thị Hằng

1976

GVC.TS. Ngôn ngữ học

78

Hoàng Thị Hà

1968

GVC. Ths. NN Anh

79

Phạm Thị Hà

1976

TS. Ngôn ngữ học

Tiếng Anh thương mại

80

Nguyễn Thị Lan Anh

1968

GVC. Ths. LL-PPGD

84

Lê Thị Hằng

1976

GVC.TS. Ngôn ngữ học

Phân tích diễn ngôn

85

Hoàng  Hoa Ngọc Lan

1984

Ths. LL-PPGD

88

Nguyễn Thọ Phước Thảo

1987

Ths. NN Anh

Nói trước công chúng

89

Trần Thị Phương Tú

1987

Ths. NN Anh

90

Nguyễn Thị Lệ Hằng

1981

Ths. NN Anh

91

Mai Thị Như Hằng

1988

Ths. NN học ứng dựng, chuyên sâu TESOL

92

Nguyễn Thị Lan Anh

1968

GVC. Ths. NN Anh

- Luyện thi kỹ năng Nghe - Nói

 

 

 

- Luyện thi kỹ năng Đọc – Viết và từ vựng ngữ pháp thực hành C1

 

93

Nguyễn Thọ Phước Thảo

1986

Ths. NN Anh

94

Nguyễn Thị Lệ Hằng

1981

Ths. NN Anh

95

Lê Thị Hằng

1976

GVC.TS. Ngôn ngữ học

96

Nguyễn Thị Hồng Thúy

1987

Ths. LL-PPGD

97

Nguyễn Thị Mai Hoa

1971

GVC. TS. Ngôn ngữ học

98

Nguyễn Thị Hồng Thắm

1987

Ths. LL-PPGD

99

Phạm Thị Hà

1976

TS. Ngôn ngữ học

100

Hoàng  Hoa Ngọc Lan

1984

Ths. LL-PPGD

101

Võ Thị Dung

1974

GVC.TS. Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu

102

Mai Thị Như Hằng

1988

Ths. NN học ứng dựng, chuyên sâu TESOL

           
 

 

4.6. Cơ sở vật chất phục vụ học tập

4.6.1. Các phòng thí nghiệm và các hệ thống thiết bị thí nghiệm

Trường Đại học Quảng Bình có cơ sở vật chất tương đối hiện đại, đáp ứng nhu cầu đào tạo. Trường được quy hoạch thành 2 khu vực với diện tích 45 ha. Hiện tại, Nhà trường có 48 phòng học đạt chuẩn trong 4 nhà cao tầng với tổng diện tích là 18.000 m2, có 04 phòng máy tính gồm 150 máy phục vụ giảng dạy và 35 máy phục vụ công tác quản lý nối mạng Internet tốc độ cao; có một phòng máy hiện đại gồm 47 cabin để dạy kỹ năng nghe – nhìn, luyện âm hiệu quả. Các thiết bị dạy học như projecter, overhead, máy cát- xét, máy in, phô to luôn sẵn sàng phục vụ dạy học và các hoạt động chuyên môn khác.

4.6.2. Thư viện

Trường Đại học Quảng Bình có Trung tâm học liệu, hiện có 99.167 tổng số lượng bản sách, 9.167 đầu sách thuộc các lĩnh vực khoa học tự nhiên – kỹ thuật, khoa học xã hội, giáo trình, sách phổ thông, tài liệu tra cứu, băng đĩa, trong đó có hơn 400 đầu sách tiếng Anh gồm sách luyện ngữ pháp, tiếng Anh cơ bản, sách luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, tiếng Anh chuyên ngành và các tài lệu tham khảo khác bằng tiếng Anh như tài liệu nghe nhìn: cassette, video, đĩa CD-ROM, vi phim, vi phiếu, bài giảng điện tử, sách điện tử, giáo trình điện tử ngày càng được quan tâm trang bị nhằm phục vụ công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên, sinh viên, học viên trong Nhà trường.

 

4.6.3. Giáo trình, tập bài giảng

STT

Tên giáo trình, tập bài giảng

Tên tác giả

Nhà xuất bản

Năm XB

1

Những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác - Lênin

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chính trị Quốc gia

2008

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chính trị Quốc gia

2008

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chính trị Quốc gia

2008

4

Tiếng Việt thực hành

- Bùi Minh Toán  (Chủ Biên) Lê A, Đỗ Việt Hùng

- Nguyễn Văn Hiệp (Chủ biên)

- Nguyễn Minh Thuyết  (Chủ biên)

NXB Giáo dục

2001

 

 

1999

5

Dẫn luận ngôn ngữ

Đại cương Dẫn luận ngôn ngữ

Bùi Minh Toán 

Mai Ngọc Chừ

Vũ Đức nghiệu

Hoàng Trọng Chiến

NXB Giáo dục

1985

6

Giáo trình cơ sở Văn hóa Việt nam

Giáo trình cơ sở Văn hóa Việt nam

Bản sắc Văn hóa Việt Nam

Trần Ngọc Thêm

Trần Quốc Vượng

Phan Ngọc

NXB Giáo dục

NXB Giáo dục

NXB - VHTT

1999

1997

2004

7

Phương pháp nghiên cứu khoa học,

Phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn

Vũ Cao Đàm

Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quí Thanh

NXB KHKT Hà Nội

NXB ĐHQGHN

2005

2003

8

Pháp luật Đại cương

Lê Minh Toàn

Chính trị Quốc gia

2007

9

Giáo trình Tân thực dụng Hán ngữ hiện đại

 

Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh

2008

10

Festival 1, 2

 

Sylvie POISSON-QUINTON, MarinaSALA

International, Cle Italie. 

2006

11

Giáo trình Tin học đại cương

Ứng dụng CNTT và truyền thông trong giảng day

Hàn Viết Thuận

Trịnh Thanh Hải

ĐHKinh tế Quốc dân

NXB Hà Nội

2007

2005

12

Bài giảng Ngôn ngữ học đối chiếu

Ngôn ngữ học đối chiếu và đối chiếu các ngôn ngữ Đông Nam Á

 

Nguyễn Văn Chiến

(Lưu hành nội bộ)

Nxb Hà Nội

 

1992

13

Lý luận và phương pháp GDTC

Vệ sinh và y học thể dục thể thao

Giáo trình Điền kinh

Giáo trình Thể dục

Giáo trình Bóng chuyền

Vũ Đức Thu

Nông Thị Hồng

Nguyễn Kim Minh

Trương Anh Tuấn

Đinh Văn Lẫm

NXB TDTT

NXB TDTT

NXB Đại học sư phạm

NXB Đại học sư phạm

NXB TDTT

1998

2005

2003

2003

2006

14

Hướng dẫn luyện tập bóng chuyền

Nguyễn Quang

ĐHSP

2001

15

Giáo trình Điền kinh Nguyễn Kim Minh

Nguyễn Kim Minh

ĐHSP

2003

16

Giáo trình Quốc phòng tập 1, 2

 

Nguyễn Mạnh Hưởng, Trần Đại

Nghĩa & Lê Duấn Thuật

Giáo dục

2009

17

Solutions, Elementary, Student’s Book & workbook

Tim Falla, Paul A Davies

 

Oxford University Press

2008

18

Solutions, Pre-Intermediate Student’s Book & workbook

Tim Falla, Paul A Davies

 

Oxford University Press

2008

 

19

NorthStar Listening and Speaking 1

Polly, M. & Laurie, B.

Pearson Education, Inc, USA

2009

20

NorthStar Reading and Writing  1, 2nd edition

John Beaumont

Pearson Education, Inc, USA

 

21

Solutions, Pre-Intermediate Student’s Book & workbook

Tim Falla, Paul A Davies

 

Oxford University Press

 

2008

 

22

PET Result. Student’s book & workbook

 

Jenny Quintana

 

Oxford University Press

 

2010

 

23

15 Days’ Practice for IELTS speaking

 

Wang Hong Xia

 

Beijing Language & Culture University Press

2011

 

24

Practice Writing

Mary Stephens

Longman

1995

25

NorthStar 2 Reading and writing, 3rd edition

Natasha Haugnes, Beth Maher

Pearson Longman

 

26

NorthStar 2 Listening and Speaking

Laurie Frazier & Robin Mills

Pearson Longman

2009

27

Solutions, Intermediate Student’s Book & workbook

Tim Falla, Paul A Davies

 

Oxford University Press

 

2008

 

28

FCE Result, Student’s book & workbook

Paul A Davies & Tim Falla

Oxford University Press

2011

29

Essential Listening for IELTS

Hu Min-John A Gordon

NXB Tổng Hợp HCM

2010

30

NorthStar 3 Listening and Speaking

Laurie Frazier & Robin Mills

Pearson Longman

2009

31

Essential Speaking for IELTS

Karen Kovacs

NXB Tổng Hợp HCM

2010

32

NorthStar 3 Reading and Writing, 3rd edition

Carolyn Dupaquier Sardinas,  Laurie

Harper Collins publish Ltd

 

33

Solutions, Upper-Intermediate Student’s Book & workbook

Tim Falla, Paul A Davies

 

Oxford University Press

 

2008

34

Ship or Sheep?, An Intermediate Pronunciation Course

Ann Baker

Cambridge University Press

2009

 

35

Understanding and Using English Grammar

Betty Schrampfer Azar Donald A.Azar

Prentice Hall Regents

1990

36

Focus on Britain Today

Clare Lavery

Macmillan Publisher LTD

1993

37

The American Ways - An Introduction to Amreican Culture

Crandall, J.

Prentice Hall Regents

1987

38

English Literature

Nguyễn Chí Trung

NXB Giáo dục

1998

39

A course of American Literature

Trần Thanh Ngọc

ĐH Ngoại Ngữ Huế

2008

40

English Phonology

Heinze. J. Giegerich -

CUP

1992

41

An introduction to English semantics and pragmatics

Patrick Griffiths

 

Edinburgh University Press

2006

42

 Semantics: A Coursebook

James R. Hurford, Brendan Heasley, & Michael B. Smith

Cambridge University Press

2007

43

Basic English Lexicology

Hoàng Tất Trường

ĐHSPNgoại ngữ

1993

44

English lexicology

Nguyễn Mạnh Hùng & Lê, Quốc Hạnh

Hà Nội NXB Giáo Dục

 

2006

45

Tài liệu bài giảng Cú pháp học

Tài liệu lưu hành nội bộ

 

 

46

Interpreting Techniques, English-Vietnamese, Vietnamese – English

Nguyễn Quốc Hùng

Ho Chi Minh Publishing House

2007

47

Giáo trình English-Vietnamese translation material

 

Phạm Phương Luyện

 

 

Vietnam National University College of Fooreign Languages

2008

48

Advanced English for translation

 

Dennis Chamberlin Gillian White

Chú giải: Nguyễn Văn Khi

NXB tổng hợp TP. Hồ Chí Minh

2010

49

Tourism 1 & Tourism 2

Robin, W. & Keith, H.

Oxford University Press

2006

50

Comunicative English for Tourism

Kanitta, U.

Thammasat University Press.

1999

51

Business Result  - Intermediate

John Hughes & Jon Naunton

Oxford University Press

2007

52

Communicative Business English

KusumalRajatanun

Thamasat University Press

2001

53

Tài liệu bài giảng Business English

Commerce 2

MartynHobbs and Julia Starr Kedddle

Oxford University Press

2007

54

FCE Practice Tets

Mark Harison

Oxford University Press

2008

 

 

Quảng Bình, ngày    tháng    năm 2017

      HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

PGS.TS Hoàng Dương Hùng

 

 

 

 

 

 

 

Các Tin đã đăng

  THS. LẠI THỊ MỸ HƯỚNG 10/5/2017 8:26:39 AM

  Tổ Tiếng Anh 4/18/2017 3:36:19 PM

  Giới thiệu Khoa Ngoại Ngữ 4/18/2017 3:15:37 PM

  Tổ Trung- Pháp 2/27/2014 11:28:56 PM

ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Khoa Ngoại ngữ- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình