Chương trình giáo dục

Chương trình đào tạo ngành tiếng Trung

7/16/2017 5:52:00 PM

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự  do - Hạnh phúc

 

 

  

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên chương trình: Cao đẳng tiếng Trung

                            Trình độ đào tạo:  Cao đẳng

Ngành đào tạo:    Tiếng Trung Quốc (Chinese)                           

                            Loại hình đào tạo: Chính quy

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số        /QĐ-ĐHQB ngày     tháng    năm     

của Hiệu trưởng Trường Đại học  Quảng Bình)

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân cao đẳng Tiếng Trung có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, có sức khỏe tốt, có tinh thần trách nhiệm cao để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Trung, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế và có khả năng học tập  ở trình độ cao hơn.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về kiến thức

- Có kiến thức cơ bản về các bình diện  ngôn ngữ tiếng Trung, văn hóa, xã hội và văn học Trung Quốc.

- Có kiến thức về ngôn ngữ, đạt được kỹ năng giao tiếp tiếng Trung (nghe, nói, đọc, viết) thành thạo trong các tình huống giao tiếp xã hội, giao tiếp trong môi trường làm việc và nghiên cứu khoa học. Trình độ thực hành tiếng Trung tối thiểu tương đương với trình độ HSK mới bậc IV.

- Có trình độ tin học B

1.2.2. Về kỹ năng

- Bảo đảm sinh viên đạt được trình độ nghiệp vụ đủ để hoạt động và công tác có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn như công tác biên-phiên dịch, khách sạn- du lịch hoặc văn phòng.

- Có kỹ năng sống hoà đồng với tập thể, có khả năng thích nghi với các tình huống khác nhau trong công việc.

- Áp dụng được các kỹ năng tiếng Trung (nghe, nói, đọc, viết) và văn hoá giao tiếp của các nước nói tiếng Trung trong thực tiễn công tác ở các lĩnh vực khác nhau.
          - Làm việc theo nhóm: biết tôn trọng, lắng nghe ý kiến của các thành viên trong nhóm, tập hợp sức mạnh tập thể để đạt được mục tiêu chung của nhóm.

 

 1.2.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

Năng động, cập nhật kiến thức và áp dụng sáng tạo trong công việc; có ý thức trách nhiệm và có hoài bão về nghề nghiệp được đào tạo; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp và thái độ phục vụ tốt; có phẩm chất chính trị, ý thức phát triển nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, trách nhiệm cộng đồng, có sức khoẻ đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Chuẩn đầu ra:

Sau khi tốt nghiệp, các cử nhân  cao đẳng ngành Tiếng Trung có khả năng:

- Giao tiếp tiếng Trung cơ bản với bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu ở trình độ HSK mới bậc IV.

- Sử dụng tốt tiếng Trung văn phòng để làm các công việc như văn thư, thư ký, lễ tân…

- Sử dụng tốt tiếng Trung để làm các công việc liên quan đến du lịch như hướng dẫn viên du lịch, nhân viên khách sạn, nhà hàng, lễ tân khách sạn, tiếp viên hàng không....

- Ứng xử phù hợp với những người tham gia giao tiếp đến từ những nền văn hoá khác nhau nhất là những người đến những nước nói tiếng Trung.

-  Phân tích tình hình thực tế để có các đề xuất, giải pháp giải quyết các vấn đề trong quá trình công tác.

- Liên tục học tập trên cơ sở kiến thức cơ bản, làm nền tảng để tiếp tục phát triển, duy trì năng lực ngôn ngữ cũng như năng lực giao tiếp bằng tiếng Trung.

- Sử dụng vi tính tiếng Trung thành thạo để làm công cụ học tập, làm việc và giao tiếp sau khi ra trường.

- Hiểu biết về xã hội và môi trường.

- Làm việc theo nhóm.

- Tư duy khoa học, năng động, sáng tạo, khả năng tự học và nghiên cứu để nâng cao trình độ, có ý thức cộng đồng và tác phong của người làm việc trong các lĩnh vực biên-phiên dịch, du lịch.

-  Sử dụng ngoại ngữ thứ hai như tiếng Anh, tiếng Pháp  để giao tiếp ở trình độ sơ cấp.

3. Thời gian đào tạo:  3 năm

4. Khối lượng kiến thức toàn khoá:   95 tín chỉ (chưa kể giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất)

5. Đối tượng tuyển sinh:

- Học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương, có đủ điều kiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Thi tuyển sinh: Khối C, D1, D4

 

 

 

6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống Tín chỉ được quy định tại Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

7. Thang điểm

Thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống Tín chỉ được quy định tại Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Nội dung chương trình

8.1. Kiến thức giáo dục đại cương                           25 Tín chỉ

      (Chưa kể phần kiến thức về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

STT

Tên học phần

Số TC

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

5

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3

Đường lối ĐCSVN

3

4

Tiếng Việt thực hành

2

5

Cơ sở văn hóa Việt nam

2

7

Ngoại ngữ (Tiếng Anh )

7

8

PPNCKH

2

9

Tin học cơ sở

2

10

Giáo dục thể chất (không tính)

3TC

11

Giáo dục quốc phòng (không tính)

8TC

 

8.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp                70 Tín chỉ

8.2.1. Kiến thức cơ sở ngành                                 10 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số TC

1

Ngữ âm tiếng Trung Quốc

2

2

Hán tự

2

3

Từ pháp tiếng Trung Quốc

2

4

Cú pháp tiếng Trung Quốc

2

5

Đất nước học Trung Quốc

2

 

       

8.2.2. Kiến thức ngành                                            48  Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số TC

1

Tiếng Trung Quốc tổng hợp 1

4

2

Tiếng Trung Quốc tổng hợp 2

4

3

Tiếng Trung Quốc tổng hợp 3

4

4

Tiếng Trung Quốc tổng hợp 4

4

5

Tiếng Trung Quốc tổng hợp 5

4

6

Nghe 1

2

7

Nghe 2

2

8

Nghe 3

2

9

Nói 1

2

10

Nói 2

2

11

Nói 3

2

12

Đọc 1

2

13

Đọc 2

2

14

Đọc 3

2

15

Viết 1

2

16

Viết 2

2

17

Phiên dịch

3

18

Biên dịch

3

 

 

8.2.3. Kiến thức bổ trợ tự chọn (Chọn 1 trong 4 HP sau )  12 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số TC

1

Văn học Trung Quốc

3

2

Tiếng Trung thương mại

3

3

Tiếng Trung Du lịch

3

4

Tiếng Trung Khách sạn

3

 

 

8.2.4. Thực tập tốt nghiệp, Khóa luận tốt nghiệp hoặc các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp                                                                   9 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số TC

1

Thực tập tốt nghiệp

4

 

Khóa luận TN hoặc các học phần thay thế KLTN

 

2

                           - Luyện thi HSK cấp 4

3

3

- Tiếng Trung hành chính

2

 

 

9. Kế hoạch giảng dạy

TT

Tên học phần

Số TC

Giáo dục quốc phòng-An ninh (giảng dạy tập trung theo đợt)

Học kỳ I

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1

2

2

Giáo dục thể chất 1

30 tiết

3

Tiếng Việt thực hành

2

4

Tin học

2

5

Tiếng Trung tổng hợp 1

4

6

Ngữ âm tiếng Trung

2

7

Hán Tự

2

8

Nghe 1

2

Học kỳ II

1

 

 

2

Giáo dục thể chất 2

30 tiết

3

Cơ sở văn hóa Việt Nam

2

4

Tiếng Anh 1

3

5

Tiếng Trung Tổng hợp 2

4

6

Nghe 2

2

7

Nói 1

2

8

Đọc 1

2

9

 PPNCKH

2

10

Từ pháp tiếng Trung

2

11

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2

3

Học kỳ III

1

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

Giáo dục thể chất 3

30 tiết

3

Tiếng Anh 2

2

4

Tiếng Trung Tổng hợp 3

4

5

Nghe 3

2

6

Nói 2

2

7

Đọc 2

2

8

Cú pháp tiếng Trung

2

Học kỳ IV

1

Tiếng Anh 3

2

2

Tiếng Trung Tổng hợp 4

4

3

Nói 3

2

4

Đọc 3

2

5

Viết 1

2

6

Đất nước học

2

7

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

2

Học kỳ V

1

Tiếng Trung Tổng hợp 5

4

2

Viết 2

2

3

Biên dịch

3

4

Phiên dịch

3

5

Môn tự chọn

3

 

Học kỳ VI

1

Thực tập tốt nghiệp

4

2

Làm khóa luận tốt nghiệp hoặc học các học phần thay thế sau

 

5

3

     - Luyện thi HSK cấp 4           (3)

 

4

    - Tiếng Trung hành chính       (2)

 

       
 

 

10. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

       KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

10.1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1   ( 5 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 70%, thực hành 30%

Nội dung học phần: Được ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh  ( 2TC)                                                                      

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 70%, thực hành 30%

Nội dung học phần: Được ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10.3. Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam (03 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 70%, thực hành 30%

Nội dung học phần: Được ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10.4. Tiếng Việt thực hành  (2TC)                                                

Điều kiện tiên quyết: Không

Lý thuyết:   2,1 TC         Thực hành:  0,9 TC

Học phần hình thành cho sinh viên kỹ năng tạo lập và tiếp nhận văn bản, kỹ năng dùng từ, đặt câu và kỹ năng về chính tả. Qua đó, phát triển khả năng sử dụng tiếng Việt cho sinh viên.

10.5.Cơ sở văn hóa Việt Nam  (2TC)                                                                       

Điều kiện tiên quyết: Không

Lý thuyết:   2TC         Thực hành:  0 TC

Học phần bao gồm những kiến thức chung về văn hóa học và văn hóa Việt Nam, về hệ thống các thành tố, những đặc trưng và quy luật phát triển của văn hóa Việt Nam, các vùng văn hóa Việt Nam; phương pháp tiếp cận, tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hóa Việt Nam; rèn kỹ năng vận dụng kiến thức văn hóa học vào phân tích ngôn ngữ và tác phẩm văn học.

10.6. Tiếng Anh 1      (2TC)                                                           

Điều kiện tiên quyết: Không

Lý thuyết:   45 tiết   Thực hành:  0

- Tiếng Anh 1 là học phần bắt buộc dành cho sinh viên không chuyên ngữ trường Đại học Quảng Bình. Chương trình gồm có 6 bài, được phân bổ trong 45 giờ tín chỉ (tương đương với 3 tín chỉ). Học phần cung cấp cho người học một số kiến thức tiếng Anh cơ bản tổng quát, giúp họ rèn luyện các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết (như đã nêu ở mục 7). Học phần này là nền tảng để học lên Tiếng Anh 2 và Tiếng Anh 3. 

10.7. Tiếng Anh 2      (2TC)                                                  

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh 1

Lý thuyết: 30 tiết         Thực hành:  0

Tiếng Anh 2 là học phần bắt buộc dành cho sinh viên không chuyên trường Đại học Quảng Bình sau khi đã học tiếng Anh 1. Chương trình gồm có 4 bài, được phân bổ trong 30 giờ tín chỉ (tương đương với 2 tín chỉ). Học phần cung cấp cho người học một số kiến thức tiếng Anh tổng quát cơ bản, giúp họ rèn luyện các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết (như đã nêu ở mục 7). Học phần này là nền tảng để học lên Tiếng Anh 3.

10.8. Tiếng Anh 3                  (3TC)                                                                        

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh 1, 2        

Lý thuyết: 30 tiết              Thực hành:  0

Tiếng Anh 3 là học phần dành cho sinh viên không chuyên trường Đại học Quảng Bình đã được học môn Tiếng Anh 1 và Tiếng Anh 2. Chương trình gồm có 4 bài, được phân bổ trong 30 giờ tín chỉ (tương đương với 2 tín chỉ). Qua học phần này sinh viên được củng cố và cung cấp thêm một số vấn đề ngữ pháp cơ bản. Sinh viên có thể sử dụng ngôn ngữ một cách thành thạo hơn nhờ các kiến thức về từ vựng. Các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết của sinh viên đạt tới cấp độ cơ bản.

10.9.  Giáo dục thể chất  (03 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 20% , thực hành 80%

Nội dung thực hiện theo Thông số 25/2015-TT-BGDĐT ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định về chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học.

10.10. Giáo dục quốc phòng – an ninh (8TC)

Giáo dục quốc phòng – an ninh 1 (03 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 100%, thực hành 0%

Nội dung học phần: Nội dung môn học được ban hành tại Thông tư số 31/2012/TT-BGDĐT, ngày 12/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

Giáo dục quốc phòng – an ninh 2 (02 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 100%, thực hành 0%

Nội dung học phần: Nội dung môn học được ban hành tại Thông tư số 31/2012/TT-BGDĐT, ngày 12/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Giáo dục quốc phòng – an ninh 3 (03 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 50%, thực hành 50%

Nội dung học phần: Nội dung môn học được ban hành tại Thông tư số 31/2012/TT-BGDĐT, ngày 12/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10.11. Tin học             (2TC)                                                                                    

Lý thuyết: 1 TC          Thực hành 1TC,

 Điều kiện tiên quyết:  không

Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về Tin học và máy tính điện tử, trang bị các kiến thức cơ bản về ứng dụng Tin học văn phòng.

Rèn luyện kỹ năng quản lý, sử dụng máy tính, khai thác các ứng dụng Tin học văn phòng phục vụ học tập, giảng dạy và công tác trên các lĩnh vực trong đời sống xã hội. Các nội dung chính: các kiến thức về tin học, máy tính điện tử, hệ điều hành; các kỹ thuật và kỹ năng soạn thảo văn bản; sử dụng bảng tính điện tử,...

10.12.Ngữ âm tiếng Trung Quốc (2TC)                                                             

Điều kiện tiên quyết: Không

Lý thuyết:   30 tiết      Thực hành: 0

Học phần gồm 09 bài của giáo trình “GIÁO TRÌNH NGỮ ÂM CƠ SỞ” . Trên cơ sở tiếp thu những kết quả nghiên cứu mới nhất về thực nghiệm ngữ âm học xây dựng lên hệ thống phát âm chuẩn. Tất cả nội dung học được sử dụng tài liệu nghe nhìn để người học có thể tiếp cận với âm chuẩn của hệ thống ngữ âm tiếng Trung. Học phần này mang tính mô phỏng, luyện tập không đi sâu vào lý luận ngữ âm học. Kết cấu mỗi bài học gồm hướng dẫn và mô phỏng phát âm được lặp lại nhiều lần. Đặc biệt phần luyện tập tổng hợp và trắc nghiệm về nhà giúp cho người học có điều kiện luyện tập khi không đến lớp.

10.13. Tên học phần:  Hán tự    (2TC)                                                                 

Điều kiện tiên quyết: Không

Lý thuyết:   30 tiết                  Thực hành:  0

Học phần tập trung vào một số vấn đề cơ bản của chữ Hán Hiện đại như cấu tạo, kết cấu, phương pháp tạo chữ và diễn biến và mối quan hệ hình ý của chữ Hán. Gắn liền với nội dung luyện viết chữ trên cơ sở lượng chữ xuất hiện trong học phần Tiếng Trung tổng hợp 1. 

10.14. Tên học phần: Từ pháp tiếng Trung    (2TC)                                        

Điều kiện tiên quyết:  Không

Lý thuyết:   30 tiết  Thực hành: 0

Học phần chủ yếu giới thiệu cho sinh viên một cách khái quát về đặc điểm ngữ pháp tiếng Trung hiện đại; Hệ thống, tính chất và đơn vị của ngữ pháp; Từ, phân loại từ; Xác định tiêu chí phân loại từ, đặc điểm ngữ pháp  chúng, trong đó đi sâu vào miêu tả, nghiên cứu các vấn đề về từ loại tiếng Trung. Trên cơ sở đó vận dụng và sửa các câu có lỗi sử dụng từ sai. Trọng tâm của nội dung học xoáy sâu vào các chương ba, bốn và năm.

10.15. Tên học phần: Cú pháp tiếng Trung   (2TC)                                         

Điều kiện tiên quyết: Không

Lý thuyết:   30 tiết       Thực hành : 0

Học phần chủ yếu gồm các nội dung về kết cấu, loại hình đoản ngữ; câu, đặc điểm và phân loại câu (câu đơn và câu phức) trong tiếng Trung; kiến thức cơ bản về phạm trù ngữ pháp tiếng Trung; các phương pháp phân tích ngữ pháp, chủ yếu là phương pháp phân tích tầng thứ.Người học có thể xác định và giải thích các hiện tượng có lỗi trong biểu đạt ngôn ngữ, tạo nền tảng sau này cho người học đi sâu nghiên cứu Ngữ pháp tiếng Trung ở các cấp học cao hơn hoặc vận dụng vào công tác giảng dạy.

10.16. Tên học phần:  Đất nước học Trung Quốc  (2TC)                                

Điều kiện tiên quyết:  Không

Lý thuyết:   30           Thực hành:  0

Học phần giới thiệu, hướng dẫn đọc và phân tích một số vấn đề về  Trung Quốc như  địa lý, dân số, dân tộc, chế độ chính trị, kinh tế, khoa học giáo dục, tư tưởng, nghệ thuật, tập tục, du lịch, ngoại giao ... cho người học. Trên cơ sở đó sinh viên có thể tự nghiên cứu, mở rộng kiến thức của mình. Thông qua tìm hiểu nội dung môn học, nâng cao trình độ thực hành tiếng của sinh viên.

10.17. Tên học phần:  Văn học Trung Quốc  (3TC)                             

Điều kiện tiên quyết: Tích lũy đủ tín chỉ theo quy định

Lý thuyết:   30 tiết                   Thực hành:  0 tiết

Học phần giới thiệu tóm lược các thời kì phát triển của lịch sử văn học Trung Quốc, thành tựu nổi bật, tác gia, tác phẩm tiêu biểu, đồng thời trau dồi kiến thức ngôn ngữ, đặc biệt là cách dùng từ, phương thức liên kết văn bản, và văn phongcho người học.

10.18. Tên học phần:   Tiếng Trung Quốc tổng hợp 1  (4TC)                       

Điều kiện tiên quyết: Không

Lý thuyết:   60 tiết                      Thực hành: 0

Học phần gồm 14 bài trong giáo trình 新实用汉语课本1(课文册)chủ yếu giới thiệu cho sinh viên bước đầu làm quen với ngôn ngữ mới được thể hiện thông qua hệ thống ngữ âm, cách phiên âm, thanh điệu, quy tắc viết chữ Hán, thông qua những đoạn hội thoại đơn giản giúp sinh viên tiếp xúc với những mẫu câu cơ bản, các hiện tượng văn hoá đáng chú ý. Các dạng bài tập được thiết kế đa dạng theo từng cá nhân, theo cặp, hoặc theo nhóm. Phần bài tập sử dụng cuốn新实用汉语课本1(综合练习册).

10.19. Tên học phần:  Tiếng Trung Quốc tổng hợp 2    (4TC)           

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Trung Quốc tổng hợp 1

Lý thuyết:   60 tiết      Thực hành:  0

Học phần gồm 12 bài trong cuốn 新实用汉语课本2(课文册)với mỗi bài đều có cấu tạo gồm các phần: bài khóa, luyện tập, ngữ pháp, chữ Hán và kiến thức văn hóa. Mỗi bài thường kết hợp dần việc giới thiệu đồng thời luyện tập chủ yếu về kết cấu ngữ pháp của câu. Học phần này sinh viên bước đầu nắm vững được các mẫu câu cơ bản tiếng Trung Quốc. Phần kiến thức ngôn ngữ giải thích các hiện tượng ngôn ngữ văn hóa đáng chú‎ ‎ý. Giảng viên lên lớp chỉ giới thiệu các phần bài khóa, ngữ pháp, giải thích. Các phần từ, luyện đọc, bài tập sinh viên chuẩn bị và hoàn thành ở nhà. Phần bài tập sử dụng cuốn新实用汉语课本2(综合练习册). Hoàn thành chương trình sinh viên phải đạt trình độ tương đương HSK cấp 1 phiên bản mới.

10.20. Tên học phần: Tiếng Trung Quốc tổng hợp 3    (4TC)                        

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Trung Quốc tổng hợp 2

Lý thuyết:   60 tiết      Thực hành:    0

Học phần gồm 12 trong cuốn 新实用汉语课本3(课文册), là sự kế tiếp từ tiếng Trung Quốc tổng hợp II, được chọn lọc và sắp xếp theo độ khó tăng dần, nội dung các bài khóa với các chủ đề gần gũi trong cuộc sống. Mỗi bài đều có cấu tạo gồm các phần: bài khóa, luyện tập, ngữ pháp, chữ Hán và kiến thức văn hóa. Ngoài kiến thức văn hóa được lồng ghép trong mỗi bài khóa ra còn từng bước củng cố, mở rộng, đồng thời khắc sâu thêm cách dùng từ ngữ cũng như ngữ pháp. Sinh viên được luyện tập và củng cố sâu hơn về các mẫu câu cơ bản tiếng Trung Quốc. Phần bài tập sử dụng cuốn新实用汉语课本3(综合练习册). Hoàn thành chương trình sinh viên phải đạt trình độ tương đương HSK cấp 2 phiên bản mới.

10.21. Tên học phần: Tiếng Trung Quốc tổng hợp 4     (4TC)                       

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Trung Quốc tổng hợp 3

Lý thuyết:   60 tiết       Thực hành:  0

Học phần gồm 12 bài trong cuốn 新实用汉语课本4(课文册), là sự kế tiếp từ tiếng Trung Quốc tổng hợp 3 , được chọn lọc và sắp xếp theo độ khó tăng dần, nội dung các bài khóa với các chủ đề phong phú, thú vị, bao gồm các câu chuyện nhỏ gần gũi trong cuộc sống dễ gây hứng thú với người học. Ngoài kiến thức văn hóa được lồng ghép trong mỗi bài khóa ra còn củng cố, mở rộng, chú trọng phân biệt cách dùng từ ngữ và kết cấu câu. Sinh viên sử dụng cuốn 新实用汉语课本4(综合练习册)để làm bài tập . Hoàn thành chương trình sinh viên phải đạt trình độ tương đương HSK cấp 3 phiên bản mới.

 

 

10.22. Tên học phần: Tiếng Trung Quốc tổng hợp 5    (4TC)                          

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Trung Quốc tổng hợp 4

Lý thuyết:   60 tiết       Thực hành:    0

Học phần gồm 10 bài trong cuốn 新实用汉语课本5(课文册), là sự kế tiếp từ tiếng Trung Quốc tổng hợp 4, nội dung các bài khóa là những bài văn ngắn với độ khó tăng dần. Mỗi bài khóa bao gồm các điểm ngữ pháp, các kiến thức về văn hóa, bối cảnh liên quan đến bài văn, tác giả với nội hàm văn hóa sâu sắc. Bên cạnh đó các vấn đề về ngôn ngữ, ngữ pháp cũng được bổ sung nhằm giúp sinh viên hiểu bài sâu hơn. Sinh viên sử dụng cuốn 新实用汉语课本5(综合练习册)làm bài tập. Hoàn thành chương trình sinh viên phải đạt trình độ tương đương HSK cấp 4 phiên bản mới.

10.23. Tên học phần: Nghe 1 (2TC)                                                                     

Điều kiện tiên quyết: Không

Lý thuyết:  30                         Thực hành: 0

Học phần gồm 12 bài (từ bài 1 đến bài 12) của giáo trình “PHÁT TRIỂN HÁN NGỮ - NGHE SƠ CẤP Quyển 1”. Học phần có mặt bằng kiến thức và kỹ năng đồng bộ với Học phần Tiếng Trung tổng hợp I, được dạy song song với học phần Tiếng Trung tổng hợp I. Mỗi bài chia thành 03 phần chính với phần luyện ngữ âm, các câu đơn và đoạn đối thoại với hệ thống bài tập tương ứng.

10.24. Tên học phần: Nghe 2   (2TC)                                                                   

Điều kiện tiên quyết: Nghe 1

Lý thuyết:   30 tiết      Thực hành:  0

Học phần này tương tự như học phần Nghe I Đời sống gồm 12 bài (từ bài 13 đến bài 24) của giáo trình “PHÁT TRIỂN HÁN NGỮ - NGHE SƠ CẤP Quyển 1”. Học phần này có mặt bằng kiến thức và kỹ năng đồng bộ với học phần Tiếng Trung tổng hợp III. Mỗi bài có 03 phần tương ứng với phần luyện ngữ âm và các đoạn đối thoại, đoạn văn với hệ thống bài tập tương ứng.

10.25. Tên học phần:  Nghe 3  (2TC)                                                       

Điều kiện tiên quyết:  Nghe 2

Lý thuyết:  30 tiết        Thực hành: 0

Học phần này gồm 12 bài (từ bài 1 đến bài 12) của giáo trình “PHÁT TRIỂN HÁN NGỮ - NGHE TRUNG CẤP Quyển 1”. Học phần này có mặt bằng kiến thức và kỹ năng đồng bộ với học phần Tiếng Trung tổng hợp III. Mỗi bài có 03 phần tương ứng với phần luyện ngữ âm và các đoạn đối thoại, đoạn văn với hệ thống bài tập tương ứng.

10.26. Tên học phần: Nói I (2TC)                                                                        

Điều kiện tiên quyết: Không

Lý thuyết:   30  tiết     Thực hành:  0

Học phần gồm 15 bài (từ bài 1 đến bài 15) của giáo trình “Phát triển Hán ngữ - Khẩu ngữ Hán ngữ sơ cấp” (quyển 1). Giáo trình bao gồm những chủ đề nói cơ bản và thường gặp nhất trong cuộc sống, nội dung đối thoại có tính định hướng và gợi mở, phù hợp với đối tượng mới bắt đầu.

10.27. Tên học phần:  Nói 2       (2TC)                 

Điều kiện tiên quyết:  Nói 1

Lý thuyết: 30 tiết          Thực hành: 0

Học phần gồm 15 bài (từ bài 16 đến bài 30) của giáo trình “Phát triển Hán ngữ - Khẩu ngữ Hán ngữ trung cấp” (quyển 1) . Giáo trình bao gồm những chủ đề nói cơ bản và thường gặp nhất trong cuộc sống, nội dung đối thoại có tính định hướng và gợi mở, phù hợp với đối tượng bắt đầu.

10.28. Tên học phần:  Nói 3  (2TC)                                                                      

Điều kiện tiên quyết: Nói 2

Lý thuyết:   30 tiết                  Thực hành:  0

Học phần gồm 10 bài (từ bài 1 đến bài 10) của giáo trình “Phát triển Hán ngữ - Khẩu ngữ Hán ngữ trung cấp” (quyển 1) . Giáo trình bao gồm những chủ đề nói cơ bản và thường gặp nhất trong cuộc sống, nội dung đối thoại có tính định hướng và gợi mở, phù hợp với đối tượng bắt đầu.

10.29. Tên học phần:  Đọc 1    (2TC)                                                                    

Điều kiện tiên quyết:  Không

Lý thuyết:   30 tiết      Thực hành:  0

Học phần gồm 7 bài (từ bài 1 đến bài 7) của giáo trình “Đọc Hán ngữ trung cấp” . Mỗi bài học được thiết kế theo 2 phần: kỹ năng và rèn luyện Đọc hiểu. Nội dung các bài đọc nhằm cũng cố, nâng cao và mở rộng các kỹ năng thực hành tiếng, cung cấp vốn kiến thức phong phú về từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, ngữ nghĩa cho sinh viên.

10.30. Tên học phần: Đọc 2    (2TC)                                                                     

Điều kiện tiên quyết: Đọc 1

Lý thuyết:   30 tiết      Thực hành:  0

Học phần gồm 7 bài (từ bài 8 đến bài 13 ) của giáo trình “Đọc Hán ngữ trung cấp” . Mỗi bài học được thiết kế theo 2 phần: kỹ năng và rèn luyện đọc hiểu. Nội dung các bài đọc nhằm cũng cố, nâng cao và mở rộng các kỹ năng thực hành tiếng, cung cấp vốn kiến thức phong phú về từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, ngữ nghĩa cho sinh viên.

10.31. Tên học phần:  Đọc 3     (2TC)                                                                   

Điều kiện tiên quyết:  Đọc 2

Lý thuyết: 30 tiết         Thực hành: 0

 Học phần gồm 6 bài (từ bài 15 đến bài 20 ) của giáo trình “Đọc Hán ngữ trung cấp”. Mỗi bài học được thiết kế theo 2 phần: kỹ năng và rèn luyện đọc hiểu. Nội dung các bài đọc nâng cao và mở rộng các kỹ năng thực hành tiếng; cung cấp vốn kiến thức phong phú về từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, ngữ nghĩa, các yếu tố văn hóa cũng đươc lồng ghép trong từng bài đọc.

 

 

10.32. Tên học phần: Viết 1     (2TC)                                                                   

Điều kiện tiên quyết: Không

Lý thuyết:   30 tiết      Thực hành:  0

Học phần gồm 9 bài đầu của giáo trình “GIÁO TRÌNH VIẾT TIẾNG TRUNG TRUNG CẤP”. Học phần này có mặt bằng kiến thức và kỹ năng đồng bộ với học phần Tiếng Trung tổng hợp IV, được giảng dạy song song với học phần Tiếng Trung tổng hợp IV . Kết cấu mỗi bài gồm phần kiến thức chung về văn viết, bài văn mẫu, chú thích và bài tập. Thể loại chính là văn ứng dụng. Học phần này chú trọng phát triển kỹ năng viết  và sử dụng ngôn ngữ viết.

10.33. Tên học phần:            Viết 2   (2TC)                                                          

Điều kiện tiên quyết: Viết 1

Lý thuyết:   30 tiết        Thực hành:  0

Học phần gồm 9 bài đầu của giáo trình “GIÁO TRÌNH VIẾT TIẾNG TRUNG TRUNG CẤP”. Học phần này có mặt bằng kiến thức và kỹ năng đồng bộ với học phần Tiếng Trung tổng hợp IV , được giảng dạy song song với học phần Tiếng Trung tổng hợp IV . Kết cấu mỗi bài gồm phần kiến thức chung về văn viết, bài văn mẫu, chú thích và bài tập. Thể loại chính là văn ứng dụng. Học phần này chú trọng phát triển kỹ năng viết  và sử dụng ngôn ngữ viết.

10.34. Tên học phần:  Tiếng Trung thương mại    (3TC)                    

Điều kiện tiên quyết: Không

Lý thuyết:   45 tiết      Thực hành:  0

Nội dung môn học gồm 14 chủ đề xoay quanh lĩnh vực thương mại được lựa chọn để giảng dạy cho sinh viên. Đây là các chủ đề thường được đề cập trong giao tiếp thương mại, trong mỗi chủ đề được thiết kế 3-5 tình huống giúp sinh viên có thể nắm vững được nhiều tình tiết trong đàm phán, phần luyện tập sẽ giúp sinh viên có cơ hội những kiến thức đã học để tiến hành giao tiếp theo nhóm, và trong một bài học đều có những bài đọc bổ sung giới thiệu những kiến thức liên quan đến xử lý tình huống, kiến thức liên quan đến chuyên ngành thương mại nhằm tạo hứng thú cho sinh viên.

10.35. Tên học phần: Tiếng Trung du lịch  (3TC)                                            

Điều kiện tiên quyết: Không

Lý thuyết:  45 tiết        Thực hành: 0

Học phần gồm 7 bài giới thiệu các cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng của Trung Quốc. Cấu trúc của từng bài được sắp xếp khoa học bao gồm các kiến thức tổng hợp, chú trọng nâng cao kỹ năng nghe, đọc hiểu lý giải, hoàn thiện các kỹ năng thực hành tiếng cho sinh viên. Ngoài ra bài học còn được trang bị các thiết bị hỗ trợ như các băng hình giới thiệu cảnh quan kèm lời hướng dẫn của các hướng dẫn viên giới thiệu các cảnh quan được đề cập tới trong bài học. Hình thức và nội dung bài tập phong phú, đa dạng giúp sinh viên kiểm tra lại kiến thức bản thân một cách hiệu quả nhất.

 

 

10.36. Tên học phần:  Phiên dịch   (3TC)

Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết tiếng Trung  1, 2, 3.

Lý thuyết:  45 tiết         Thực hành:  0

Học phần được chia làm hai phần , phần đầu là các khái niệm và quy tắc dịch nói; phần tiếp theo sẽ tập trung giới thiệu các chủ đề quen thuộc như dịch nói trong cuộc sống, trong mua sắm, trong công ty, trong nhà xưởng...kết hợp nêu rõ và phân tích điểm giống và khác nhau trong thói quen sử dụng ngôn ngữ của người Trung Quốc và Việt Nam.

10.37. Tên học phần:  Biên dịch     (3TC)                                                

Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết tiếng Trung  1, 2, 3.

Lý thuyết:   45 tiết         Thực hành:   0

Học phần được chia làm hai phần, phần đầu là một số lý luận về dịch viết; phần tiếp theo giới thiệu các thể loại văn bản khác nhau như: báo chí, nghị luận, công văn, văn ứng dụng, hợp đồng, quảng cáo… và cách dịch các thể loại văn bản đó. Bên cạnh đó còn phân tích một số điểm giống và khác nhau trong thói quen dùng từ của người Trung Quốc và người Việt Nam, từ đó giúp sinh viên tránh được những nhầm lẫn đáng tiếc.

10.38. Phương pháp nghiên cứu khoa học               (2TC)       

Điều kiện tiên quyết:  Không                                  

Lý thuyết: 30 tiết        Thực hành: 0

Nội dung học phần: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc, logic của một công trình nghiên cứu khoa học, các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học, bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10.39. Tiếng Trung khách sạn    (3TC)

Điều kiện tiên quyết: Không                                   

Lý thuyết: 45 tiết        Thực hành: 0

Nội dung học phần:  Học phần gồm các tình huống liên quan đến kĩ năng giao tiếp, ứng xử được sử dụng trong khách sạn. Các tình huống được sắp xếp theo mức độ tăng dần về độ khó, và tương đối đa dạng phong phú, được hỗ trợ bởi băng hình, giúp sinh viên nâng cao khả năng phản xạ khi giao tiếp, cũng như khả năng nghe - nói.

 

THỰC TẬP, TỐT NGHIỆP

10.40. Thực tập tốt nghiệp      (4TC)                    

 Sinh viên sau khi hoàn thành xong chương trình học sẽ đi thực tế tại các cơ sở và làm các báo cáo thực tập tốt nghiệp phù hợp với chuyên ngành của mình. Trong báo cáo phải trình bày được một số vấn đề lý luận cơ bản và phân tích, đánh giá được thực trạng hoạt động của các đơn vị minh thực tế. Từ đó đưa ra các giải pháp thực hiện.

10.41. Khóa luận TN hoặc các học phần thay thế tốt nghiệp (5TC)

Những sinh viên đủ điều kiện sẽ được giảng viên hướng dẫn làm khoá luận tốt nghiệp, được phát triển từ báo cáo thực tập tốt nghiệp. Đây là một công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên, sinh viên tổng hợp các kiến thức trong toàn khoá học để viết ra một luận văn phù hợp với chuyên ngành đào tạo của mình. 

10.42. Tên học phần: Luyện thi HSK cấp 4 (mới)

               (học phần thay thế khóa luận TN)    (3TC)      

Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các kỹ năng  Nghe, Nói, Đọc, Viết tiếng Trung  1, 2, 3 và Tiếng Trung tổng hợp 1,2,3,4,5 ; có các kiến thức về văn hoá, lịch sử, xã hội....

Lý thuyết:   45 tiết                 Thực hành:  0

Học phần tập trung hướng dẫn một số kỹ năng trong làm bài HSK bao gồm các kỹ năng Nghe, Đọc hiểu và Viết; đồng thời cung cấp cho người học các bài thi mẫu để làm quen. Học phần gồm có 4 nội dung chính: Nghe (có 3 phần từ dễ đến khó); Đọc hiểu (trắc nghiệm trình độ từ vựng), Viết (viết lại câu, điền từ và viết đoạn văn với chủ đề cho sẵn).

10.43. Tên học phần: Tiếng Trung hành chính

           (học phần thay thế khóa luận TN)  (2TC)

Điều kiện tiên quyết: Không

Lý thuyết:  30 tiết        Thực hành:  0

 Học phần tập trung giới thiệu về cơ cấu tổ chức, tên gọi các chức vụ, những vật phẩm, các loại công văn thường dùng, cách viết đơn thư,  ý kiến cá nhân, bản tổng kết công việc hàng tháng, cuối năm, cách thức quảng bá sản phẩm mới và giói thiệu về văn hóa công sở. Sau mỗi nội dung bài học còn thiết kế những hình thức luyện tập và chủ để thảo luận nhằm giúp sinh viên có thể ghi nhớ và vận dụng kiến thức vừa được học để tiến hành thảo luận.

11. Danh sách đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình

10.1. Danh sách giảng viên cơ hữu

Số TT

Họ và tên

Năm sinh

Văn bằng cao nhất

Ngành đào tạo

Học phần

giảng dạy

1      

Nguyễn Văn Duy

1980

Thạc sỹ, VN, 2008

Hồ Chí Minh học

Tư Tưởng Hồ Chí Minh

2      

Trần Đức Hiền

1962

TS, CHLB Đức, 1999

KT – CT

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3      

Nguyễn Đình Lam

1960

Thạc sĩ, VN, 2005

Hồ Chí Minh học

Tư Tưởng Hồ Chí Minh

4      

Nguyễn Quế Thanh

1975

Thạc sĩ, VN, 2003

Văn học

Tiếng Việt thực hành

5      

Đỗ Thị Thùy Trang

1982

Thạc sĩ, VN, 2007

Văn học

Cơ sở văn hóa Việt nam

6      

Lê Thị Như Thủy

1974

Ths,Trung Quốc,

2011

Tiếng Trung

Phương pháp nghiên cứu khoa học

7      

Trần Thị Sáu

1975

TS, VN, 2012

Luật

Pháp luật học đại cương

8      

Hoàng Thị Hà

1968

Ths, VN, 2005

Anh văn

Tiếng Anh 1

9      

Phạm Thị Hà

1975

Ths, VN, 2006

Anh văn

Tiếng Anh 2

10   

Nguyễn Thị Lan Anh

1968

Ths, VN, 2005

Anh văn

Tiếng Anh 3

11   

Lê Minh Thắng

1967

Ths, VN, 2005

Tin học

Tin học cơ sở

12   

Cao Đăng Văn

1960

Cử nhân

GDQP

Giáo dục quốc phòng

13   

Phan Văn Phức

 

Thạc sĩ, VN, 1999

Văn học

Ngôn ngữ học đối chiếu

14   

Nguyễn Quốc Bảo

1985

Cử nhân

Tiếng Trung

Ngữ âm - văn tự tiếng Trung Quốc

15   

Lê Thị Như Thủy

1974

Ths,Trung Quốc, 2011

Tiếng Trung

Từ vựng học tiếng Trung Quốc

16   

Trương Vũ Ngọc Linh

1984

Ths,Trung Quốc, 2013

Tiếng Trung

Ngữ pháp tiếng Trung Quốc

17   

Võ Văn Quốc Huy

1986

Ths,Trung Quốc, 2012

Tiếng Trung

Hán ngữ cổ đại

18   

Nguyễn Quế Thanh

1975

Thạc sĩ, VN, 2003

Văn học

Văn học Trung Quốc

19   

Lê Thị Như Thủy

1974

Ths,Trung Quốc, 2011

Tiếng Trung

Đất nước học Trung Quốc

20   

Nguyễn Quốc Bảo

1985

Cử nhân

Tiếng Trung

Tiếng Trung Quốc tổng hợp 1     

21   

Nguyễn Quốc Bảo

1985

Cử nhân

Tiếng Trung

Tiếng Trung Quốc tổng hợp 2   

22   

Lại Thị Mỹ Hướng

1983

Cử nhân

Tiếng Trung

Tiếng Trung Quốc tổng hợp 3   

23   

Võ Văn Quốc Huy

1986

Ths,Trung Quốc, 2012

Tiếng Trung

Tiếng Trung Quốc tổng hợp 4   

24   

Trương Vũ Ngọc Linh

1984

Ths,Trung Quốc, 2013

Tiếng Trung

Tiếng Trung Quốc tổng hợp 5

25   

Lê Thị Như Thủy

1974

Ths,Trung Quốc, 2011

Tiếng Trung

Tiếng Trung Quốc tổng hợp 6

26   

Trương Vũ Ngọc Linh

1984

Ths,Trung Quốc, 2013

Tiếng Trung

Kỹ năng Nghe- Nói 1 

27   

Trương Vũ Ngọc Linh

1984

Ths,Trung Quốc, 2013

Tiếng Trung

Kỹ năng Nghe- Nói 2 

28   

Lê Thị Như Thủy

1974

Ths,Trung Quốc, 2011

Tiếng Trung

Kỹ năng Nghe- Nói 3 

29   

Nguyễn Quốc Bảo

1985

Cử nhân

Tiếng Trung

Kỹ năng Đọc- viết 1 

30   

Lại Thị Mỹ Hướng

1983

Cử nhân

Tiếng Trung

Kỹ năng Đọc- viết 2

31   

Trương Vũ Ngọc Linh

1984

Ths,Trung Quốc, 2013

Tiếng Trung

Kỹ năng Đọc- viết 3

32   

Lại Thị Mỹ Hướng

1983

Cử nhân

Tiếng Trung

Dịch đối chiếu Trung- Việt 1( Nói)

33   

Trương Vũ Ngọc Linh

1984

Ths,Trung Quốc, 2013

Tiếng Trung

Dịch đối chiếu Trung- Việt 2( Viết)

34   

Nguyễn Quốc Bảo

1985

Cử nhân

Tiếng Trung

Tiếng Trung thương mại 1(Nói)

35   

Lê Thị Như Thủy

1974

Ths,Trung Quốc, 2011

Tiếng Trung

Tiếng Trung thương mại 2( Viết)

36   

Lại Thị Mỹ Hướng

1983

Cử nhân

Tiếng Trung

Tiếng Trung Du lịch 1

37   

Trương Vũ Ngọc Linh

1984

Ths,Trung Quốc, 2013

Tiếng Trung

Tiếng Trung Du lịch 2

38   

Võ Văn Quốc Huy

1986

Ths,Trung Quốc, 2012

Tiếng Trung

Tiếng Trung Quốc hành chính văn phòng

39   

Võ Văn Quốc Huy

1986

Ths,Trung Quốc, 2012

Tiếng Trung

Khảo sát trình độ  Hán ngữ (HSK) thương mại

40   

Võ Văn Quốc Huy

1986

Ths,Trung Quốc, 2012

Tiếng Trung

Khái quát về thương

mại đối ngoại Trung Quốc

41   

Võ Văn Quốc Huy

1986

Ths,Trung Quốc, 2012

Tiếng Trung

Đàm phán thương mại

42   

Lê Thị Như Thủy

1974

Ths,Trung Quốc, 2011

Tiếng Trung

Lý thuyết dịch đối chiếu

43   

Lương Thị Lan Huệ

1976

Th.s Triết học

 

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1

Đạo đức và PPGD đạo đức ở Tiểu học

Lý luận và PPGD môn GDCD ở trường THCS

44   

Trần Hương Giang

1983

Th.s Triết học

 

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1

45   

Phan Thị Thu Hà

1982

Th.s Kinh tế

 

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa  Mác-Lênin 2

Lịch sử các học thuyết kinh tế

Chính trị học

Nhập môn GDCD, đạo đức

46   

Nguyễn Thị Thanh Hà

1981

Th.s Triết học

 

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1

Đạo đức

Giảng dạy các môn chuyên ngành GDCT, GDCD

47   

Nguyễn Thị Anh Khuyên

1983

Th.s Kinh tế

 

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa  Mác-Lênin 2

Chuyên đề kinh tế

Gia đình, giáo dục gia đình

48   

Nguyễn Thị Hương Liên

1986

Th.s Kinh tế

 

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2

Chuyên đề kinh tế, Toàn cầu hóa và quan hệ quốc tế

49   

Trần Hữu Thân

1980

Nghiên cứu sinh LBNga

 

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2

Chuyên đề kinh tế

Giảng dạy các môn chuyên ngành GDCT, GDCD

50   

Trần Thị Mỹ Ngọc

1982

Thạc sĩ Lịch sử Đảng

 

Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối Cách mạng của ĐCS VN

51   

Hoàng Thanh Tuấn

1989

Thạc sĩ Lịch sử Đảng

 

Đường lối Cách mạng của ĐCS VN

52   

Trần Thuỷ

1971

Tiến sĩ. GDTC và HLTT

 

- Giáo dục thể chất 1, 2, 3, 4

- Phương pháp dạy học Thể dục ở Tiểu học

53   

Nguyễn Anh Tuấn

1982

Ths. GDTC

 

- Giáo dục thể chất 1, 2, 3, 4

- Thể dục, nhảy dây

54   

Nguyễn Thị Tuyến

1972

Ths. GDTC

 

- Giáo dục thể chất 1, 2, 3, 4

- Lý luận và PPGD thể chất cho trẻ

- Thể dục nghệ thuật

55   

Cao Phương

1981

Ths. GDTC

 

Giáo dục thể chất 1, 2, 3, 4

56   

Nguyễn Xuân Hải

1987

Ths. GDTC

 

Giáo dục thể chất 1, 2, 3, 4

57   

Nguyễn Thế Thành

1988

CN. GDTC

 

- Giáo dục thể chất 1, 2, 3, 4

- Thể dục, nhảy dây

58   

Nguyễn Quang Hoà

1986

CN. GDTC

 

- Giáo dục thể chất 1, 2, 3, 4

- Điền kinh, bơi lội, đá cầu, TCVĐ

 

12. Cơ sở vật chất phục vụ học tập

12.1. Các phòng thí nghiệm và các hệ thống thiết bị thí nghiệm

Trung tâm thực hành - thí nghiệm có 19 phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ giảng dạy các bộ môn. Cụ thể:

- 01 phòng thí nghiệm Vật Lý;

- 01 phòng thí nghiệm Hóa học;

- 01 phòng thí nghiệm Thực vật học;

- 01 phòng thí nghiệm Động vật học;

- 01 phòng thí nghiệm Sinh - Hóa;

- 01 phòng thực hành Kỹ thuật điện;

- 01 phòng thí nghiệm Xây dựng và Cầu đường;

- 04 phòng máy tính phục vụ thực hành tin học, số lượng máy tính: 135;

- 03 phòng thực hành Âm nhạc;

- 03 phòng thực hành Mỹ thuật;

- 01 phòng học liệu để học bộ môn giáo dục quốc phòng;

- 01 nhà tập chức đa năng.

 Tổng diện tích các phòng thực hành, thí nghiệm, học liệu là 2.402,5 m2

12.2. Thư viện

- Tổng diện tích thư viện: 2000 mtrong đó diện tích phòng đọc: 100 m2

- Số chỗ ngồi: 200; Số lượng máy tính phục vụ tra cứu: 20

- Trung tâm học liệu diện tích: 3.500m2

- Số lượng giáo trình, sách, báo, tạp chí: 11.244 đầu sách

Thư viện điện tử: được kết nối

12.3. Giáo trình, bài giảng

Số TT

Tên giáo trình, bài giảng

Tên tác giả

Nhà XB

Năm XB

1     

Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

 

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.

2008

2     

Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh.

 

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.

 

2008

3     

Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

Bộ Giáo dục và Đào tạo

NXB Chính trị quốc gia Hà Nội

2008

4     

Tiếng Việt thực hành

Nguyễn Minh Thuyết

Giáo dục

1997

5     

Tiếng Việt thực hành

Bùi Minh Toán, Lê A, Đỗ Việt Hùng

Giáo dục

2007

6     

Tiếng Việt thực hành

Nguyễn Văn Hiệp

NXB Giáo dục

1998

7     

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Trần Ngọc Thêm

NXB

Giáo dục

2000

8     

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Trần Quốc Vượng

NXB

Giáo dục

2000

9     

Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục

Phạm Viết Vượng

Giáo dục

1998

10  

International Express (elementary – Unit 1 - 8)

Taylor, L.

OUP

2006

11  

New Headway (elementary)

Soars, L. & J.

OUP

2004

12  

Fundamentals of English Grammar (3rd  edition)

Azar, B. S.

NXB Tổng hợp Tp. HCM

2004

13  

International Express (elementary – Unit 1 - 8)

Taylor, L.

OUP

2006

14  

New Headway (elementary)

Soars, L. & J.

OUP

2004

15  

Fundamentals of English Grammar (3rd  edition)

Azar, B. S.

NXB Tổng hợp Tp. HCM

2004

16  

International Express (elementary – Unit 1 - 8)

Taylor, L.

OUP

2006

17  

New Headway (elementary)

Soars, L. & J.

OUP

2004

18  

Fundamentals of English Grammar(3rd  edition)

Azar, B. S.

NXB Tổng hợp Tp. HCM

2004

19  

Tin học

Bùi Đức Lộc

Lao động xã hội

2004

20  

Tin học cơ sở

Hồ Sĩ Đàm

Đại học sư phạm

2004

21  

Cấu trúc máy vi tính và vi xử lý

Lê Hải Sâm

Giáo dục

2004

22  

Tin học ứng dụng (2 tập)

Nguyễn Tân Ân

Đại học sư phạm

2005

23  

Cấu trúc máy tính PC

Phó Đức Toàn

Đại học sư phạm

2004

24  

Thể dục dụng cụ

Đặng Đức Thao

Giáo dục

1998

25  

Điền kinh và thể dục

Nguyễn Ngọc Đông

Thể dục-thể thao

1998

26  

Thể dục nhào lộn và thể dục nghệ thuật

Phạm Nguyên Phùng

Giáo dục

2000

27  

Giáo dục quốc phòng (2 tập)

Phạm Hồng Sơn, Đoàn Khá

Quân đội nhân dân; Giáo dục

1992-1994

28  

Ngôn ngữ học đối chiếu

Bùi Mạnh Hùng

NXB Giáo dục

2008

29  

汉语语音教程(基础编)

 

何平编著

北京大学出版社

2006

30  

“Bài giảng chữ Hán” và “Tập luyện viết chữ Hán”

Bộ môn biên soạn

 

 

31  

汉语词汇教程

万艺玲

北京语言文化大学出版社

2000

32  

Giáo trình Ngữ văn Hán Nôm

(2 tập)

Đặng Đức Siêu

NXB Đại học sư phạm, Hà Nội.

2007

33  

外国人实用汉语语法(词,词组部分)

刘德津主编

华语教学出版社

2008

34  

外国人实用汉语语法(句子部分)

刘德津主编

华语教学出版社

2008

35  

汉语古文读本

王硕主编

北京大学出版社

1998

36  

汉语专业教程(文学)

 

赵长征

北京大学出版社

 

2004

37  

中国概况

王顺红主编

北京大学出版社

2004

38  

《新实用汉语课本1(课文册)》

《新实用汉语课本1(综合练习册)》

刘询主编

北京大学出版社

2009

39  

《新实用汉语课本2(课文册)》

《新实用汉语课本2(综合练习册)》

刘询主编

北京大学出版社

2009

40  

《新实用汉语课本3(课文册)》

《新实用汉语课本2(综合练习册)》

刘询主编

北京大学出版社

2009

41  

《新实用汉语课本4(课文册)》

《新实用汉语课本4(综合练习册)》

刘询主编

北京大学出版社

2009

42  

《新实用汉语课本5(课文册)》

《新实用汉语课本5(综合练习册)》

刘询主编

北京大学出版社

2009

43  

发展汉语:初级汉语听力(上)

么书君、焦立为等主编

北京语言大学出版社

2004

44  

发展汉语初级汉语听力(上)

么书君、焦立为等主编

北京语言大学出版社

2004

45  

发展汉语中级汉语听力(上)

博由、杨一虹主编

北京语言大学出版社

2004

46  

发展汉语-初级汉语口语(上)

陈晨著

,北京语言大学出版社

2005

47  

发展汉语-初级汉语口语(上,下)

陈晨著

北京语言大学出版社

2005

48  

发展汉语-中级汉语口语(上册)

路志英编著

北京语言文化大学出版社

2005

49  

阶梯汉语- 中级阅读

周小兵

华语教学出版社

2008

50  

中级汉语写作教程(上)

鹿士义、王洁编著

北京语言大学出版社

2002

51  

新丝路:商务汉语写作教程

李晓琪主编

北京大学出版社

2009

52  

口译理论概述

鲍刚

中国对外翻译出版社

2011

53  

汉语外贸口语30课

张静贤

北京语言学院出版社

1996

54  

旅游篇(附4DVD)

邹胜瑛宋业瑾常庆丰

北京大学出版社

2006

55  

公司汉语

李立

丁安琪

北京大学出版社

2009

56  

《新汉语水平考试真题集 HSK四级(2012版)》

《新汉语水平考试——4级》

国家汉办/孔子学院总部编制

李春玲

商务印书馆

北京语言大学出版社

2012

 

 

     2010

57  

Giáo trình Tin học Cơ sở

Hồ Sĩ Đàm, Đào Kiến Quốc, Hồ Đắc Phương

 

NXB Đại học Sư phạm

2004

58  

Giáo trình Tin học đại cương

PGS. TS. Hàn Viết Thuận

NXB ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội.

2007

59  

Tin học cơ bản

Hồ Sĩ Đàm

Nhà Xuất bản Giáo dục

2000

60  

Vi tính dành cho người mới học T2

Lê Quang Khánh

NXB thống kê

2003

61  

Phạm Vĩnh Hưng, Phạm Thùy Dương

Tự học Excel 2003

NXB Văn hóa – Thông tin.

 

2011

62  

Đào Kiến Quốc

Giáo trình Tin học cơ sở

NXB Đại học Quốc gia Hà nội

2006

63  

Đức Thành

Tự học Microsoft Windows XP bằng hình ảnh

Nhà Xuất bản Giao thông Vận tải.

2005

67

Lý luận và phương pháp GDTC

Vũ Đức Thu

NXB TDTT

1998

68

Vệ sinh và y học thể dục thể thao

Nông Thị Hồng

NXB TDTT

2005

69

Giáo trình Điền kinh

Nguyễn Kim Minh

NXB Đại học sư phạm

2003

70

Giáo trình Thể dục

Trương Anh Tuấn

NXB Đại học sư phạm

2003

71

Giáo trình Bóng chuyền

Đinh Văn Lẫm

NXB TDTT

2006

 

13. Hướng dẫn thực hiện chương trình

Chương trình giáo dục cao đẳng ngành tiếng Trung Quốc được xây dựng trên cơ sở khung khung chương trình giáo dục đại học của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành theo quyết định số      /2013/QĐ-BGDDT, ngày     / 12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khối lượng kiến thức toàn chương trình được thiết kế gồm 91 tín chỉ, chưa kể nội dung giáo dục thể chất (90 tiết) và Giáo dục Quốc phòng (240 tiết), phù hợp với chương trình giáo dục đại học trình độ cao đẳng 3 năm.

Trên cơ sở chương trình khung, các tổ bộ môn xây dựng chương trình chi tiết các môn học, trình Hội đồng Khoa học và Đào tạo thẩm định, phê duyệt theo thủ tục quy trình xem xét, cập nhật hiệu chỉnh chương trình đào tạo vào đầu năm học mới. Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên thực hành, thảo luận, đọc tài liệu, tự nghiên cứu. 

                                                                                      

                                                                                                   HIỆU TRƯỞNG                                                                                                                                               

                                                                                       PGS. TS. Hoàng Dương Hùng

 

Các Tin đã đăng

  Chương giáo dục Cao đẳng tiếng Anh. 6/20/2016 7:29:41 PM

  Chương trình giáo dục Đại học Ngôn ngữ Anh 6/20/2016 7:16:00 PM

ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Khoa Ngoại ngữ- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình